Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII)
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII) trong chương trình Lịch sử lớp 10.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Trình bày những nét chính về cuộc Cách mạng tư sản Anh. Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và Cách mạng tư sản Pháp.
-
So sánh những điểm tương đồng và khác biệt giữa các cuộc cách mạng tư sản.
Kĩ năng:
-
Rèn luyện kĩ năng khai thác sơ đồ biểu diễn biến các cuộc cách mạng tư sản.
-
Phân tích, khái quát, đánh giá các sự kiện, vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử.
-
So sánh các vấn đề lịch sử.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Cách mạng tư sản Anh a, Điều kiện lịch sử Kinh tế: – Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh: + Nông nghiệp: “Rào đất cướp ruộng” (lãnh chúa đuổi tá điền đi, biến đồng ruộng thành đồng cỏ nuôi cừu để bán cho thị trường) + Thủ công nghiệp: hình thành các công trường thủ công sản xuất len dạ, khai thác khoáng sản,… + Thương nghiệp: buôn bán phát đạt. – Chế độ phong kiến kìm hãm sự phát triển kinh tế: chế độ thuế khóa, các nghĩa vụ phong kiến,… Xã hội: – Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới (quý tộc phong kiến kinh doanh theo lối TBCN) – Mâu thuẫn xã hội phát triển gay gắt Tư tưởng: Cuộc đấu tranh giữa Anh giáo và Thanh giáo b, Tiến trình cách mạng 1642 – 1648 – Mâu thuẫn giữa nhà vua và Quốc hội về tài chính (1640) – Năm 1642, Sác -lơ I tuyên chiến với Quốc hội. Nội chiến bùng nổ – Năm 1648, nhà vua bị bắt, kết án tử hình. Nội chiến kết thúc. 1649 – 1688 – Năm 1649, Sác – lơ I bị xử tử. Anh trở thành nước cộng hòa. – Năm 1653, để ngăn cản quần chúng đấu tranh, Crôm – oen lên làm Bảo hộ công, thiết lập nền độc tài quân sự. – Năm 1658, chế độ quân chủ chuyên chế được khôi phục – Năm 1688, Quốc hội tiến hành chính biến, đưa Vin – hem Ô – ran – giơ lên ngôi vua. Chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập. c, Kết quả, ý nghĩa Tích cực -Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. – Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển – Tạo ra tiền đề tiên quyết để nước Anh tiến hành cách mạng công nghiệp vươn lên đứng đầu thế giới – Cổ vũ, thúc đẩy cuộc đấu tranh chống phong kiến ở Châu Âu – Thể chế chính trị của Anh là cơ sở thực hiện để Mông – te – xki – ơ xây dựng học thuyết “tam quyền phân lập” Hạn chế: Chế độ ruộng đất, bầu cử được giải quyết theo hướng bảo thủ. → Cách mạng tư sản không triệt để 2, Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa anh ở Bắc Mĩ Nguyên nhân: – Nguyên nhân trực tiếp: Sự kiện “chè Bô – xtơn” năm 1773 + Để phản đối chế độ thuế của Anh, nhân dân cảng Bô – xtơn đã tấn công vào các tàu chở chè Anh + Anh đưa quân đến đàn áp – Nguyên nhân sâu xa: + Lực lượng sản xuất TBCN phát triển nhưng bị anh kìm hãm Kinh tế TBCN phát triển theo 2 hướng Miền Bắc là các công trường thủ công, sử dụng sức lao động tự do Miền Nam là các đồn điền, sử dụng sức lao động của nô lệ → Kinh tế thuộc địa cạnh tranh với kinh tế Anh Chính phủ Anh ban hành các đạo luật kìm hãm kinh tế thuộc địa. + Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt. Diễn biến Thời gian Sự kiện 1773 Sự kiện “chè Bô – xtơn” 1774 Đại hội lục địa lần thứ nhất họp, yêu cầu vua Anh phải bãi bỏ chính sách hạn chế công thương nghiệp, nhưng không được chấp nhận. 5/1775 Chiến tranh giữa thuộc địa và chính quốc bùng nổ 4/7/1776 Đại hội đại biểu 13 bang đã thông qua bản Tuyên ngôn Độc lập 1777 Chiến tranh Xa – ra – tô – ga tạo nên bước ngoặt chiến tranh 1781 Quân thuộc địa đã giành thắng lợi quyết định ở I – oóc – tao 1783 Anh kí hòa ước ở Véc – xai, chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ. Kết quả, ý nghĩa – Tích cực: + Giải phóng 13 thuộc địa khỏi ách thống trị của Anh → Khai sinh ra quốc gia dân tộc tư sản đầu tiên ở Bắc Mĩ + Mở đường cho kinh tế TBCN phát triển + Thúc đẩy phong trào cách mạng chống phong kiến ở châu Âu, giành độc lập ở Mĩ Latinh – Hạn chế: + Vẫn duy trì chế độ nô lệ ở miền Nam + Quyền bầu cử thuộc về thiểu số (nam giới, người da trắng, có tài sản) → Cách mạng tư sản không triệt để 3. Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII a, Bối cảnh lịch sử – Kinh tế: + Nông nghiệp lạc hậu + Công nghiệp phát triển với các công trường thủ công quy mô lớn trong ngành dệt, khai thác khoáng sản, luyện kim + Thương nghiệp phát đạt. Song hoạt động buôn bán gặp nhiều trở ngại do thị trường dân tộc không thống nhất. – Chính trị: Pháp là nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là vua Lu – I XVI – Xã hội: Duy trì chế độ đẳng cấp: tăng lữ, quý tộc, đẳng cấp thứ ba + Tăng lữ, quý tộc nắm các chức vụ quan trọng, hưởng mọi đặc quyền, đặc lợi, không phải đóng thuế. + Đẳng cấp thứ ba (nông dân. tư sản, các tầng lớp nhân dân khác) không có quyền lợi chính trị, phải đóng thuế và thực hiện nghĩa vụ phong kiến. – Tư tưởng: trào lưu Triết học Ánh sáng với đại diện là Mông – te – xki – ơ, Vôn – te, Rút- xô đã tấn công vào hệ tư tưởng phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ. b, Tiến trình cách mạng – Mâu thuẫn giữa vua Lu – I XVI và Quốc hội về vấn đề tài chính – Cuộc tấn công vào nhà ngục Ba -xti (14/7/1789) – (14/7/1789 – 10/8/1792): thời kì quân chủ lập hiến (quyền lực tập trung trong tay phái Lập hiến). – (21/9/1792 – 2/6/1793) : Thời kì cộng hòa (quyền lực tập trung trong tay phái Gi – rông – đanh) – (2/6/1793 – 27/7/1794): Thời kì chuyên chính dân chủ cách mạng (quyền lực tập trung trong tay phái Gia – cô – banh). – Sau ngày 27/7/1794: Thời kì thoái trào c, Ý nghĩa lịch sử – Những nhiệm vụ của cách mạng tư sản được thực hiện triệt để + Thống nhất thị trường dân tộc + Lật đổ chế độ phong kiến, xác lập chế độ tư bản cùng các quyền tự do, dân chủ + Xóa bỏ chế độ đẳng cấp + Vấn đề ruộng đất được giải quyết theo hướng dân chủ + Mở đường cho CNTB phát triển → Cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại – Tư tưởng tự do dân chủ truyền bá rộng rãi → Làm lung lay chế độ phong kiến ở châu Âu. → Mở ra thời đại mới – thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản ở các nước tiên tiến. C. SO SÁNH CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH, CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MĨ VÀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP Cách mạng tư sản Anh Chiến tranh giành độc Cách mạng tư sản lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ Pháp Giống nhau Nguyên nhân sâu sa Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất TBCN với quan hệ sản xuất lạc hậu Nhiệm vụ – Dân tộc: hình thành quốc gia dân tộc tư sản thống nhất – Dân chủ: xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản, ban bố các quyền tự do dân chủ và xác lập quan hệ sản xuất TBCN trở thành quan hệ sản xuất thống trị Động lực cách mạng Quần chúng nhân dân Ý nghĩa lịch sử – Xóa bỏ những rào cản thực dân phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển – Xác lập sự thắng lợi của CNTB đối với chế độ phong kiến Khác nhau Nhiệm vụ Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế (vua Sác – lơ I), mở đường cho CNTB phát triển Lật đổ nền thống trị của thực dân Anh, giải phóng dân tộc, mở đường cho CNTB phát triển Lật đổ chế độ phong kiến (vua Lu -I XVI), đấu tranh chống liên minh phong kiến châu Âu, bảo vệ thành quả cách mạng, mở đường cho CNTB phát triển. Lãnh đạo Liên minh giữa quý tộc mới và tư sản Liên minh giữa tư sản và chủ nô Giai cấp tư sản Hình thức Nội chiến Chiến tranh giải phóng dân tộc Nội chiến và chiến tranh vệ quốc Kết quả Xác lập chế độ quân chủ lập hiến. Vấn đề ruộng đất giải quyết theo hướng bảo thủ → Cách mạng tư sản không triệt để Đưa tới sự ra đời của nhà nước Hợp chúng quốc Mĩ . – Tiếp tục duy trì chế độ nô lệ ở miền Nam → Cách mạng tư sản không triệt để Xóa bỏ chế độ phong kiến, đưa cách mạng đạt tới đỉnh cao (thời kì chuyên chính dân chủ cách mạng Gia – cô – banh). Vấn đề ruộng đất được giải quyết theo hướng dân chủ → Cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN