Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm các nước Âu – Mĩ (từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX)

Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm các nước Âu – Mĩ (từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX)

February 6, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm các nước Âu – Mĩ (từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) trong chương trình Lịch sử lớp 10.

Mục tiêu:

Kiến thức:

  • Nêu được những nét chính về cuộc cách mạng công nghiệp.

  • Trình bày được các cuộc đấu tranh hoàn thành cách mạng tư sản.

  • Khái quát được tình hình các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

  • So sánh được tình hình các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

Kĩ năng:

  • Rèn luyện kĩ năng sử dụng, khai thác tranh ảnh, bảng số liệu.

  • Rèn luyện kĩ năng phân tích, khái quát, đánh giá các sự kiện lịch sử.

  • So sánh các vấn đề lịch sử.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 1. Tiền đề – Tư bản: Giai cấp tư sản, quý tộc tư sản hóa tích lũy được lượng tiền khổng lồ để đầu tư phát triển công nghiệp. – Nhân công: Nguồn nhân công dồi dào để tiến hành sản xuất công nghiệp quy mô lớn. – Kĩ thuật: Trình độ tổ chức sản xuất cao, có những công nhân lành nghề… 2. Thời gian – Từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX. 3. Phạm vi – Bắt đầu từ nước Anh với một loạt các phát minh + Máy kéo sợi Gien-ni (1764). + Máy kéo sợi chạy bằng sức nước (1769). + Máy hơi nước (1784). + Máy dệt (1785). Máy hơi nước – Lan sang nhiều nước châu Âu và Bắc Mĩ. Máy tách hột bông Tàu thủy Phơn – tơn 4. Hệ quả – Kinh tế: + Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản. + Làm thay đổi căn bản quá trình sản xuất (chuyển từ sản xuất thủ công sang sản xuất bằng máy móc). → Nâng cao năng suất lao động. → Tạo ra nguồn của cải xã hội dồi dào – Xã hội: + Hình thành hai giai câp cơ bản là tư sản và vô sản công nghiệp. + Làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo, thúc đẩy mâu thuẫn xã hội phát triển gay gắt. Nhà máy bông ở Mĩ HOÀN THÀNH CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ MĨ GIỮA THẾ KỈ XIX 1. Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức – Nguyên nhân: + Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Đức. → Phải thống nhất đất nước. + Tham vọng Phổ hóa nước Đức của quý tộc luncơ. – Diễn biến: Quá trình thống nhất nước Đức được thực hiện “từ trên xuống dưới” thông qua các cuộc chiến tranh. + Chiến tranh với Đan Mạch (1864). + Chiến tranh với Áo (1866). + Chiến tranh với Pháp (1870 – 1871). – Ý nghĩa: + Đã thống nhất được thị trường dân tộc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển → Thuộc phạm trù cách mạng tư sản. + Góp phần hoàn thành việc xác lập sự thắng lợi của CNTB trên thế giới. + Là nguồn gốc của chủ nghĩa quân phiệt, biến nước Đức thành lò lửa của các cuộc chiến tranh thế giới sau này. 2. Nội chiến ở Mĩ – Nguyên nhân: + Sự tồn tại của chế độ nô lệ ở miền Nam đã cản trở kinh tế phát triển. + Lin – côn – ứng viên của Đảng Cộng hòa trúng cử Tổng thống, chủ trương xóa bỏ chế độ nô lệ. → Đe dọa quyền lợi của chủ nô miền Nam. → 11 bang miền Nam tuyên bố tách khỏi liên bang, thành lập Hiệp bang riêng. Nội chiến bùng nổ. – Diễn biến: + Năm 1862, Tổng thống kí sắc lệnh cấp đất ở miền Tây cho dân di cư. + Ngày 1/1/1863, sắc lệnh bãi bỏ chế độ nô lệ được ban hành. → Nô lệ được giải phóng, gia nhập quân đội Chính phủ Liên bang. + Ngày 9/4/1865, quân đội Liên bang giành thắng lợi quyết định. Quân đội Hiệp bang phải đầu hàng. Nội chiến kết thúc. – Ý nghĩa: + Là cuộc cách mạng giải phóng xã hội sau cuộc chiến tranh giành độc lập. + Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. → Tạo điều kiện để Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp. CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX KINH TẾ CHÍNH TRỊ ANH – Sản xuất công nghiệp phát triển chậm lại, tụt xuống thứ 3 thế giới. → Nguyên nhân: + Sự lạc hậu về kĩ thuật. + Giai cấp tư sản chú trọng đầu tư vào thuộc địa. – Xuất hiện của các tổ chức độc quyền lũng đoạn kinh tế → Chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc. – Đối nội: + Theo chế độ đại nghị. + Hai đảng Tự do và Bảo thủ thay nhau cầm quyền. – Đối ngoại: + Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa. → Diện tích thuộc địa lớn nhất trên thế giới. → Chủ nghĩa đế quốc thực dân. PHÁP – Nhịp độ phát triển công nghiệp giảm, tụt xuống hàng thứ 4 thế giới. → Nguyên nhân: + Hậu quả của chiến tranh Pháp – Phổ (1870- 1871). + Giai cấp tư sản Pháp chú trọng xuất khẩu tư bản ra nước ngoài hơn đầu tư sản xuất trong nước. + Sự lạc hậu về kĩ thuật. – Xuất hiện các tổ chức độc quyền tập trung cao trong lĩnh vực ngân hàng. Xuất khẩu tư bản dưới hình thức cho vay lãi. → Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi. – Đối nội: Đang ở trong nền Cộng hòa thứ ba, nhưng chính trị thường xuyên khủng hoảng. – Đối ngoại: + Phá thế bao vây của Đức. + Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa. ĐỨC – Vươn lên đứng đầu châu Âu, thứ hai thế giới về sản xuất công nghiệp. → Nguyên nhân: + Thị trường dân tộc đã được thống nhất. + Tác động của chiến tranh Pháp – Phổ (1870- 1871). – Đối nội: + Tổ chức theo mô hình liên bang. + Nền quân chủ nửa chuyên chế khoác áo đại nghị. – Đối ngoại: Công khai đòi dùng vũ lực chia lại thế giới. + Tận dụng những thành tựu kĩ thuật của các nước đi trước. + Nguồn nhân lực dồi dào. – Quá trình tập trung sản xuất và hình thành các tổ chức độc quyền diễn ra sớm hơn các nước châu Âu khác. → Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến. MĨ – Vươn lên đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp. → Nguyên nhân: + Nội chiến đã giải phóng sức lao động nô lệ. + Tài nguyên phong phú, thị trường rộng lớn, nhân công dồi dào. + Áp dụng các thành tựu kĩ thuật hiện đại. – Hình thành các tơ-rớt khổng lồ khi chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc. → Đế quốc của những ông vua công nghiệp. – Đối nội: Theo chế độ cộng hòa tổng thống, phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản – Đối ngoại: + Can thiệp vào khu vực Mĩ Latinh bằng đô la và sức mạnh quân sự. + Mở rộng ảnh hưởng sang phía đông Thái Bình Dương.

II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Tải xuống