Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm các nước châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1917 – 1939)
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm các nước châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1917 – 1939) trong chương trình Lịch sử lớp 11.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Trình bày được những nét chính về phong trào Ngũ tứ và sự ra đời của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
-
Trình bày được những nét chính về phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ trong những năm 1918 – 1939.
-
Trình bày được những nét chính về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
-
So sánh, phân tích để rút ra được những bước phát triển mới của phong trào cách mạng các nước (giữa hai cuộc chiến tranh thế giới) so với trước.
Kĩ năng:
-
Quan sát lược đồ, tranh ảnh lịch sử, phân tích tư liệu.
-
So sánh, phân tích để rút ra đặc điểm, ý nghĩa của sự kiện, vấn đề lịch sử.
-
Hệ thống hóa, khái quát hóa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
-
Xác lập mối liên hệ giữa lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
PHONG TRÀO NGŨ TỨ VÀ SỰ THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN TRUNG QUỐC 1. Phong trào Ngũ Tứ (1919) – Nguyên nhân: + Mâu thuẫn giữa nhân dân Trung Quốc với đế quốc, phong kiến ngày càng gay gắt. + Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) ảnh hưởng sâu sắc đến cách mạng Trung Quốc. + Các nước đế quốc âm mưu chia cắt Trung Quốc. – Diễn biến chính: + 4/5/1919 học sinh, sinh viên ở Bắc Kinh biểu tình, phản đối âm mưu xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc → bị đàn áp → bùng nổ phong trào đấu tranh. + Phong trào lan rộng ra cả nước, thu hút đông đảo nhân dân tham gia, nhất là công nhân. – Ý nghĩa: + Mở đầu cao trào cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến ở Trung Quốc. + Đánh dấu thời kì giai cấp công nhân Trung Quốc bước lên vũ đài chính trị. + Đánh dấu bước chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ → cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. + Thúc đẩy mạnh mẽ sự truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Trung Quốc. 2. Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời (1920) – Sự thành lập: + Sau phong trào Ngũ tứ, chủ nghĩa Mác – Lênin được truyền bá sâu rộng. + Với sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản nhiều nhóm cộng sản được thành lập. → Tháng 7 -1921 Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập. – Ý nghĩa: + Bước ngoặt của cách mạng Trung Quốc. + Từ đây, giai cấp vô sản Trung Quốc có chính đảng của mình để từng bước nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng. PHONG TRÀO ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở ẤN ĐỘ (1918 – 1939) 1. Bối cảnh lịch sử – Trong và sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Anh tăng cường bóc lột nhân dân Ấn Độ → mâu thuân dân tộc phát triển gay gắt. – Các nước tư bản châu Âu (trong đó có Anh) lâm vào khủng hoảng, suy yếu. + Hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ nhất để lại nặng nề. + Tình hình chính trị – xã hội không ổn định. – Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng thế giới dâng cao. + Cao trào cách mạng ở các nước tư bản Âu – Mĩ (1918 -1923). + Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc. 2. Lãnh đạo – Đảng Quốc đại (đứng đầu) là M. Gan-đi. 3. Hình thức, phương pháp – Đấu tranh hòa bình (bất bạo động, bất hợp tác). – Hình thức phong phú: biểu tình, bãi công, bãi khóa, tẩy chay hàng Anh… 4. Lực lượng tham gia – Đông đảo các tầng lớp nhân dân: công nhân, nông dân, học sinh, sinh viên… 5. Khuynh hướng đấu tranh mới – Khuynh hướng vô sản: Tháng 12/1925, Đảng Cộng sản Ấn Độ được thành lập → góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng. PHONG TRÀO ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở ĐÔNG NAM Á TRONG NHỮNG NĂM 1918 – 1939 1. Khái quát chung – Bối cảnh quốc tế: + Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước tư bản châu Âu lâm vào khủng hoảng, suy yếu. + Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) → tác động lớn tới tình hình thế giới. + Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh. – Bối cảnh khu vực: + Các nước đế quốc đẩy mạnh chương trình khai thác thuộc địa → tình hình kinh tế – xã hội các nước Đông Nam Á chuyển biến, phân hóa sâu sắc… + Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân thuộc địa với đế quốc xâm lược ngày càng sâu sắc. – Phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á: + Phong trào dân tộc tư sản: – Mục tiêu độc lập dân tộc được xác định rõ ràng: đòi tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị… – Một số chính đảng tư sản được thành lập và có ảnh hưởng xã hội rộng lớn: Đảng Dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, Phong trào Tha-kin ở Miến Điện… + Phong trào vô sản: – Một số đảng cộng sản được thành lập: Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a (1920), các Đảng Cộng sản ra đời ở Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-líp-pin (1930),… – Đảng Cộng sản tổ chức, lãnh đạo một số phong trào đấu tranh quyết liệt: Khởi nghĩa vũ trang ở In-đô-nê-xi-a (1926 – 1927). Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam. 2. Phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia – Những năm 20 của thế kỉ XX: + Ở Lào: – Khởi nghĩa ở Ong Kẹo và Com-ma-đam (1901 – 1937) – Khởi nghĩa của Chậu Pa-chay (1918 – 1922). + Ở Campuchia: Phong trào chống thuế, chống bắt phu (1925 – 1926) + Diễn ra sôi nổi, quyết liệt và rộng khắp. + Phân tán, tự phát nên đều thất bại. – Những năm 30 của thế kỉ XX: + Năm 1930 Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời, những cơ sở bí mật đầu tiên được gây dựng ở Lào và Cam-pu-chia. + Trong những năm 1936 – 1939, phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương phát triển mạnh. + Phát triển lên tự giác từ năm 1930. + Khối liên minh chiến đấu của ba dân tộc ngày càng củng cố dưới sự lãnh đạo của một tổ chức chung.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN