Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm các nước châu Á từ năm 1945 đến năm 2000
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm các nước châu Á từ năm 1945 đến năm 2000 trong chương trình Lịch sử lớp 12.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Khái quát những nét chung về các quốc gia ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.
-
Phân tích được những biến chuyển to lớn của các quốc gia trong khu vực Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản), Đông Nam Á và Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
-
Đánh giá tiềm lực và vị thế của các nước trên trường quốc tế và vai trò của tổ chức ASEAN.
Kĩ năng:
-
Quan sát, sử dụng lược đồ, khai thác tranh ảnh, tư liệu để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử.
-
Tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử.
-
So sánh, nhận xét, đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
CÁC NƯỚC CHÂU Á (1945 – NAY) Châu Á chia thành 3 khu vực: 1. Đông Bắc Á: – Khái quát chung về các nước Đông Bắc Á. – Các giai đoạn phát triển của Trung Quốc. 2. Đông Nam Á: – Những chuyển biến lớn của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai. – Cách mạng Lào và cách mạng Campuchia. – Quá trình xây dựng, phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN. – Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN. 3. Ấn Độ – Công cuộc đấu tranh giành độc lập. – Công cuộc xây dựng, phát triển đất nước. CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á (1945 – NAY) 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á – Khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới. – Gồm các quốc gia: Trung Quốc, CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản và vùng lãnh thổ Đài Loan. – Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản). – Từ nửa sau thế kỉ XX, Đông Bắc Á là một trong những khu vực năng động, phát triển nhất trên thế giới. a. Chuyển biến chính trị: – Năm 1948, thành lập hai nhà nước ở bán đảo Triều Tiên: + Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc). + Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. – Năm 1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, tuyên bố đi theo con đường xã hội chủ nghĩa → hệ thống XHCN nối liền từ châu Âu sang châu Á. – Cuối những năm 90 của thế kỉ XX, Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông và Ma Cao → đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn thế giới. – Nhật Bản từ 1 quốc gia quân phiệt hiếu chiến trở thành 1 nước hòa bình, dân chủ và thống nhất. b. Chuyển biến kinh tế: – Hàn Quốc, Hồng Kông và Đài Loan đã trở thành “con rồng” của châu Á. – Nhật Bản trở thành quốc gia có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. – Từ năm 1978, nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng cao và nhanh nhất thế giới. 2. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG QUỐC: Trung Quốc (1945 – nay) – Diện tích lớn thứ 3 thế giới (sau Mĩ, Canada) – 1937 – 1945, Trung Quốc bị phát xít Nhật nô dịch. – 1945 – 2000, tình hình Trung Quốc có nhiều biến đổi. a. Nội chiến Quốc – Cộng và sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1946 – 1949) – 1946 – 1949, diễn ra nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản – Tháng 9/1949 cuộc nội chiến kết thúc. + Toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng. + Lực lượng Quốc dân đảng chạy ra Đài Loan. + Ngày 1/10/1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, chấm dứt hơn 100 năm ách thống trị của đế quốc; xóa bỏ tàn dư phong kiến. Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH. Làm cho CNXH nối liền từ châu Âu sang châu Á. Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào cách mạng thế giới, khu vực, Việt Nam. b. Mười năm xây dựng chế độ mới (1949 – 1959) – Từ 1950 – 1952: + Khôi phục kinh tế. + Cải cách ruộng đất. + Cải tạo công thương nghiệp. – Từ 1952 – 1957: thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất. – Từ 1950 – 1957: + Nhiệm vụ: đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế – xã hội… + Đối ngoại: củng cố hòa bình và phát triển phong trào cách mạng thế giới. + Năm 1950, thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. c. Đất nước không ổn định (1959 – 1978) – Sai lầm trong việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”. – Tranh giành quyền lực, đỉnh cao là “Đại cách mạng văn hóa vô sản”. → Kinh tế suy sụp; chính trị, xã hội bất ổn. d. Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978) – Tình hình thế giới: + Cuộc khủng hoảng năng lượng (1973). + Liên Xô, Đông Âu bộc lộ dấu hiệu của sự khủng hoảng, trì trệ. + Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đang diễn ra mạnh mẽ. + Sự phát triển với nhịp độ nhanh, mạnh của Hàn Quốc, Đài Loan,… – Tình hình Trung Quốc: + Công cuộc xây dựng CNXH trong những năm 1949 – 1978 bộc lộ nhiều hạn chế: Cơ chế quản lí quan liêu, bao cấp. Áp dụng máy móc kinh nghiệm của Liên Xô trong xây dựng chế độ mới,… + Hơn 20 năm phát triển không ổn định, đã để lại những hậu quả nghiêm trọng, đe dọa sự tồn tại của chế độ XHCN. – Tháng 12/197, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách. + Nội dung đường lối: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. Cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN. Hiện đại hóa và xây dựng CHXN mang đặc sắc Trung Quốc. + Mục tiêu: biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh. – Từ khi thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc có những biến đổi căn bản. + Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng cao (trung bình 8% năm). Đời sống nhân dân được cải thiện. Cơ cấu kinh tế thay đổi lớn… + Khoa học – kĩ thuật: Năm 1964, thử thành công bom nguyên tử. Năm 2003, phóng tàu “Thần Châu 5” bay vào vũ trụ → đứng thứ 3 thế giới (sau Nga, Mĩ) có tàu vũ trụ đưa người vào không gian. + Đối ngoại: Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới. Thu hồi chủ quyền với Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999). Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quốc. Tăng cường sức mạnh và vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế. Là bài học quý giá cho các nước đang tiến hành công cuộc đổi mới đất nước. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (1945 – NAY) 1. Những chuyển biến lớn của khu vực Đông Nam Á Đông Nam Á Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, là thuộc địa của các nước đế quốc Âu – Mĩ. Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai, bị quân phiệt Nhật Bản nô dịch. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông Nam Á có nhiều chuyển biến quan trọng. Hiện nay, gồm 11 quốc gia, là khu vực năng động, phát triển. – Các nước lần lượt giành được độc lập: + Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước đã nổi dậy đấu tranh. 17/8/1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa Inđônêxia. Cách mạng tháng tám (1945) thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. 12/10/1945 nước Lào tuyên bố độc lập. Miến Điện, Mã Lai và Philippin giải phóng nhiều vùng rộng lớn. + Thực dân Âu – Mĩ quay lại xâm lược → nhân dân các nước Đông Nam Á tiếp tục đấu tranh: Đầu thập kỉ 50, hầu hết các nước giành được độc lập. Năm 1975, ba nước Đông Dương giành được độc lập. Brunây được trao trả độc lập (tháng 5/2002). – Tập trung phát triển kinh tế, đạt nhiều thành tựu + Thái Lan, Philíppin, Việt Nam, Inđônêxia… đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. + Xingapo trở thành một trong bốn “con rồng” của châu Á. + Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng lên rõ rệt. – Mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị + Năm 1967, tổ chức ASEAN được thành lập. Năm 1999, 10 nước Đông Nam Á đứng chung trong một tổ chức khu vực. + Quan hệ giữa các nước trong khu vực với thế giới được mở rộng. 2. Cách mạng Lào và cách mạng Campuchia A. Quá trình phát triển CÁCH MẠNG LÀO CÁCH MẠNG CAMPUCHIA 1945 – 1954 kháng chiến chống Pháp – Ngày 23/8/1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền. – Ngày 12/10/1945, Chính phủ dân tộc Lào tuyên bố nền độc lập. – Năm 1946, Pháp trở lại xâm lược. – 1953 – 1954, mở các chiến dịch → giành thắng lợi. – Năm 1954, Hiệp định Giơnevơ được kí kết, công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào. – Tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia (1951), nhân dân đứng lên kháng chiến. – Thất bại ở Điện Biên Phủ (1954), thực dân Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia. 1954 – 1975 Kháng chiến chống đế quốc Mĩ – Đảng Nhân dân Lào lãnh đạo quân dân Lào đấu tranh trên 3 mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao. – Tháng 2/1973, Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào được kí kết. – Tháng 12/1975, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước. – 2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập 1954 – 1970: thực hiện chính sách hòa bình, trung lập – Không tham gia khối liên minh quân sự, chính trị. – Tiếp nhận viện trợ từ mọi phía không có điều kiện ràng buộc. 1970 – 1975: Kháng chiến chống đế quốc Mĩ – 18/3/1970, Mĩ đảo chính, đưa tay sai lên cầm quyền. – 17/4/1975, thủ đô Phnôm pênh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc thắng lợi. 1975 – Nay Xây dựng, phát triển đất nước – Từ cuối những năm 80, Lào thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế có bước phát triển mới, đời sống nhân dân được cải thiện. 1975 – 1979: chống tập đoàn Khơme đỏ – Dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Dân tộc cứu nước Campuchia (1978) và được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân Campuchia đã lật đổ tập đoàn Khơme đỏ. – 7/1/1979, thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia. 1979 – 1993: nội chiến và tái lập vương quốc – 23/10/1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết tại Pari. – Tháng 9/1993, Quốc hội thông qua Hiến pháp, thành lập Vương quốc Campuchia. Từ năm 1993 – nay: bước vào thời kì tái thiết và xây dựng đất nước. B. So sánh cách mạng Lào và Campuchia – Giống nhau: + Kẻ thù chung: Thực dân Pháp, Đế quốc Mĩ. + Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương. + Có sự đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương. + Kháng chiến chống Pháp, Mĩ và giành được thắng lợi. – Khác nhau: Lào Campuchia – Trải qua hai giai đoạn: kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. – Từ năm 1975, bước vào thời kì xây dựng, phát triển đất nước. – Từ 1945 – 2000, cách mạng trải qua 5 giai đoạn, nhiều thăng trầm. – Sau khi giành độc lập (1975), rơi vào thời kì nội chiến đẫm máu, kéo dài. – Bước vào thời kì xây dựng, phát triển đất nước muộn hơn (từ năm 1993). C. Mối quan hệ Việt Nam – Lào – Campuchia từ năm 1945 đến nay – 1945 – 1954: + Đoàn kết chống kẻ thù chung – thực dân Pháp dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương. + Năm 1951, Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập, tăng cường khối đoàn kết giữa ba nước. + 1953 – 1954 liên quân Việt – Lào mở nhiều chiến dịch, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ, buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (7/1954), lập lại hòa bình ở Đông Dương. – 1954 – 1975: + Từ năm 1954 Việt Nam, Lào và từ năm 1970 là Campuchia tiến hành kháng chiến chống Mĩ. + Tháng 4/1970, Hội nghị cấp cao Đông Dương đã họp nhằm tăng cường đoàn kết chống Mĩ. + Tháng 6/1970, quân dân Campuchia – Việt Nam đập tan cuộc hành quân của Mĩ, quân đội Sài Gòn. + Đầu năm 1971, quân dân Lào – Việt đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ. + Năm 1973, Hiệp định Pari về Việt Nam và Hiệp định Viêng Chăn về Lào được kí kết. + Tới năm 1975, cuộc kháng chiến của nhân dân Đông Dương thắng lợi hoàn toàn. – 1975 – nay: + 1975 – 1979: quân tình nguyện Việt Nam giúp Campuchia lật đổ chế độ diệt chủng. + Hiện nay, mối quan hệ ba nước phát triển trên mọi lĩnh vực. 3. Quá trình xây dựng, phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN Chiến lược kinh tế hướng nội Chiến lược kinh tế hướng ngoại Thời gian – Những năm 50 – 60 của thế kỉ XX. – Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX trở đi. Mục tiêu – Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu. – Xây dựng nền kinh tế tự chủ. – Khắc phục hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội. – Thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh. Nội dung – Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, đáp ứng yêu cầu trong nước thay thế nhập khẩu. – Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất. – Các nước tiến hành mở cửa, đẩy mạnh ngoại thương. – Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu. Thành tựu – Sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân. – Bộ mặt kinh tế – xã hội biến chuyển lớn. – Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế cao hơn nông nghiệp. – Mậu dịch đối ngoại tăng nhanh. – Xingapo đã trở thành “con rồng châu Á”. – Góp phần giải quyết thất nghiệp. – Phát triển một số ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Hạn chế – Thiếu thốn, thị trường nhỏ hẹp, chi phí cao dẫn tới làm ăn thua lỗ. – Tệ quan liêu tham nhũng phát triển. – Đời sống người lao động còn khó khăn. -… → chuyển sang thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại. – Bị lệ thuộc vào vốn, thị trường bên ngoài. – Bị cạnh tranh gay gắt, chèn ép dẫn đến sự mất ổn định (năm 1997 – 1998, lâm vào khủng hoảng tài chính,…). -… 4. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN a. Hoàn cảnh, mục tiêu – Hoàn cảnh: + Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển. + Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực. + Xu hướng liên kết khu vực và thế giới đang diễn ra mạnh mẽ. → 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc. – Mục đích: Phát triển kinh tế, văn hóa thông qa nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực. b. Quá trình phát triển – 1967 – 1976: + Là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác còn lỏng lẻo, chủ yếu trên lĩnh vực chính trị. + Chưa có vị trí trên trường quốc tế. – 1976 – 1991: + Hiệp ước Balli (2/1976) đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN. + Tăng cường hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị. – 1991 – nay: + Quá trình mở rộng thành viên được đẩy mạnh. + Mở rộng quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa. + 2015, Cộng đồng ASEAN được thành lập. c. Vai trò: – Là tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực Đông Nam Á. – Góp phần xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển. – Đạt được nhiều thành tựu to lớn, nền kinh tế các nước thành viên phát triển mạnh. – Mở rộng quan hệ quốc tế và vị thế của ASEAN trên trường quốc tế ngày càng nâng cao. d. Quan hệ Việt Nam – Asean: – 1967 – 1972, quan hệ giữa Asean – Việt Nam hạn chế. – 1973 – 1986: + Asean có sự điều chỉnh chiến lược phát triển, hướng tới Việt Nam. + Do vấn đề Campuchia chưa được giải quyết, → quan hệ Asean – Việt Nam còn căng thẳng. – 1991, vấn đề Campuchia được giải quyết nên quan hệ Asean – Việt Nam chuyển biến tích cực. – 1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Bali, trở thành quan sát viên. – 28/7/1995, Việt Nam chính thức gia nhập Asean → đánh dấu bước phát triển quan trọng trong quan hệ Asean và Việt Nam. ẤN ĐỘ (1945 – NAY) Thuộc khu vực Nam Á. Đất nước rộng lớn, dân số đông thứ hai ở châu Á. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, là thuộc địa của Anh. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Ấn Độ có nhiều chuyển biến. 1. Đấu tranh giành độc lập: – Ách thống trị hà khắc, phản động của thực dân Anh. – Mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh sâu sắc. → Phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ do Đảng Quốc lãnh đạo diễn ra mạnh mẽ: – Diễn ra sôi nổi, rộng khắp, quyết liệt dưới nhiều hình thức: biểu tình, khởi nghĩa vũ trang, bãi công…): + 1945 – 1946 đã có 848 cuộc đấu tranh. + Đầu năm 1947, cao trào bãi công của công nhân bùng nổ ở nhiều thành phố lớn. – Năm 1947, trước sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ theo “phương án Maobáttơn”, chia Ấn Độ tách thành hai quốc gia tự trị: Ấn Độ và Pakixtan. – Không thỏa mãn với quy chế tự trị, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh → Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ. – Đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại. – Ảnh hưởng tích cực đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. 2. Xây dựng đất nước: a. Kinh tế: – Nhờ tiến hành “cách mạng xanh”, Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ ba thế giới (từ 1995). – Thập kỉ 80, Ấn Độ vươn lên đứng thứ 10 thế giới về công nghiệp. b. Khoa học – kĩ thuật: – 1974, thử thành công bom nguyên tử. – 1975, phóng thành công vệ tinh nhân tạo. – Nhờ thực hiện “cách mạng chất xám”, đến thập kỉ 90, Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới. c. Đối ngoại – Chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc. – Là một trong những nước sáng lập Phong trào không liên kết. – 7/1/1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN