Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền dân chủ nhân dân

Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền dân chủ nhân dân

January 22, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền dân chủ nhân dân trong chương trình Lịch sử lớp 12.

Mục tiêu:

Kiến thức:

  • Trình bày được những thuận lợi, khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám.

  • Khái quát được những biện pháp xây dựng chính quyền cách mạng, diệt trừ nạn đói, nạn dốt, giải quyết khó khăn về tài chính; cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng.

Kĩ năng:

  • Hệ thống hóa kiến thức, khái quát, phân tích các sự kiện lịch sử.

  • Kĩ năng ghi nhớ, nhận xét, đánh giá và liên hệ.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

TÌNH HÌNH VIỆT NAM SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (19451) Sau Cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có được những thuận lợi cơ bản, song cũng phải đối mặt với muôn vàn khó khăn, thách thức. Khi và chỉ khi giải quyết được những khó khăn, thách thức thành quả của Cách mạng tháng Tám mới được giữ vững và phát huy. 1. THUẬN LỢI + Trong nước – Đảng và nhân dân Việt Nam có bộ máy chính quyền nhà nước làm công cụ để xây dựng và bảo vệ đất nước. – Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, được hưởng những thành quả cách mạng, nên có quyết tâm bảo vệ chế độ mới. – Cách mạng Việt Nam có Đảng – đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo. + Thế giới – Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành. – Phong trào cách mạng thế giới dâng cao. + Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước thuộc địa và phụ thuộc phát triển mạnh mẽ. + Phong trào đấu tranh vì hòa bình và dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản. – Các nước tư bản, đế quốc tham chiến bị thiệt hại nặng nề (trừ Mĩ) —> thế và lực của hệ thống tư bản chủ nghĩa bị suy yếu. 2. KHÓ KHĂN + Trong nước – Chính quyền cách mạng còn non trẻ. – Cách mạng Việt Nam ở trong tình thế bị bao vây, cô lập. – Giặc ngoại xâm và nội phản. + Phía bắc vĩ tuyến 16: 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào Việt Nam. Theo sau Trung Hoa Dân quốc là các tổ chức tay sai (Việt Quốc, Việt Cách,….) + Phía nam vĩ tuyến 16, Anh tạo điều kiện cho Pháp quay lại tái chiếm Việt Nam. + Trên cả nước còn khoảng 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp. – Di hại nặng nề của chế độ cũ. + Kinh tế nghèo nàn, lạc hậu; nạn đói chưa được khắc phục, ngân sách trống rỗng… + Hơn 90% dân số mù chữ, trong xã hội tồn tại phổ biến các tệ nạn, hủ tục lạc hậu. + Thế giới – Quan hệ đồng minh giữa Mĩ – Liên Xô rạn nứt —> quan hệ quốc tế chuyển biến phức tạp. – Mĩ ra sức triển khai chiến lược toàn cầu với mục tiêu: chống phá, tiến tới xóa bỏ CNXH; đàn áp phong trào cách mạng thế giới. BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỂN CÁCH MẠNG, GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT, KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH 1. XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG a) BIỆN PHÁP – Tổ chức Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (1/6/1946) —> hơn 90% cử tri đi bỏ phiếu, bầu 333 đại biểu vào Quốc hội đầu tiên. – Bầu cử Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chính các cấp tại các địa phương ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. – Ngày 2/3/1946, Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên: thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến, lập ra ban dự thảo Hiến pháp. – Ngày 9/11/1946, Hiến pháp được Quốc hội thông qua. – Quân đội quốc gia Việt Nam ra đời (tháng 5/1946). Lực lượng dân quân tự vệ được củng cố và phát triển. b) Ý NGHĨA – Bộ máy chính quyền của Nhà nước được kiện toàn, trở thành công cụ hữu hiệu phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. – Hệ thống chính quyền hợp pháp được kiện toàn từ Trung ương đến địa phương —> tạo cơ sở thực tế và pháp lí vững chắc cho việc phát huy vai trò của Nhà nước trong các hoạt động nội trị – ngoại giao. – Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân. – Đặt nền móng vững chắc để cách mạng Việt Nam vượt qua tình thế hiểm nghèo. – Để lại nhiều bài học kinh nghiệm trong công tác xây dựng, củng cố chính quyền Nhà nước. 2. GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT, KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH a) BIỆN PHÁP TRƯỚC MẮT Tổ chức quyên góp (lập “hũ gạo cứu đói”, tổ chức ’’ngày đồng tâm”,…). Điều hòa thóc gạo trong cả nước. Nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ,… Kêu gọi nhân dân quyên góp, thực hiện “Tuần lễ vàng”, xây dựng “Quỹ độc lập”,… b) BIỆN PHÁP LÂU DÀI Đẩy mạnh tăng gia sản xuất. Giảm tô, giảm thuế ruộng đất. Chia lại ruộng công theo nguyên tắc công bằng, dân chủ. Lập Nha Bình dân học vụ (8/9/1945). Đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy theo tinh thần dân tộc, dân chủ. Ngày 23/11/1946, Quốc hội quyết định lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước. ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG THỜI GIAN HOÀN CẢNH LỊCH SỬ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU TRANH CỤ THỂ 2/9/1945 ĐẾN Sau khi Nhật đầu hàng, Pháp ráo riết hoạt động chuẩn bị quay lại tái chiếm Đông Dương. 23/9/1945, được sự giúp đỡ của quân Anh, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn —> mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai. Đối đầu quân sự với Pháp ở Nam Bộ. Trung ương Đảng và Chính phủ: – Phát động phong trào ủng hộ nhân dân Nam Bộ kháng chiến. – Tích cực chuẩn bị đối phó với âm mưu mở rộng chiến tranh ra cả nước của Pháp. Nhân dân Việt Nam: – Nhân dân Bắc và Bắc Trung Bộ: + Tổ chức quyên góp tiền bạc, quần áo,… ủng hộ đồng bào Nam Bộ và Nam Trung Bộ. + Các đoàn quân “Nam tiến” được thành lập. – Nhân dân Nam Bộ: kiên quyết chống trả hành động xâm lược của Pháp dưới nhiều hình thức (bất hợp tác, dựng chướng ngại vật, đánh phá kho tàng,….). 6/3/1946 Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ đang diễn ra ác liệt. Thực hiện quyết định của Hội nghị Pốt-xđam, 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào Việt Nam, theo sau là các tổ chức tay sai với âm mưu chống phá cách mạng Việt Nam. Hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với Trung Hoa Dân quốc. Tập trung lực lượng chống Pháp ở Nam Bộ Đối với quân Trung Hoa Dân quốc: – Nhân nhượng một số quyền lợi: + Cung cấp một phần lương thực, thực phẩm. + Lưu hành tiền quan kim và quốc tệ. + Nhường cho Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội và 4 ghế trong Chính phủ liên hiệp không qua bầu cử. – Hết sức kìm chế, tránh xung đột. – Đảng rút vào hoạt động bí mật. Đối với các tổ chức tay sai: – Vạch trần âm mưu và hành động phá hoại. – Ban hành sắc lệnh trấn áp bọn phản cách mạng. —> Ý nghĩa: – Hạn chế hoạt động chống phá —> làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai. – Tạo điều kiện củng cố chính quyền, tập trung kháng chiến chống Pháp ở miền Nam. 6/3/1946 ĐẾN 19/12/1946 Sau khi chiếm được các đô thị ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, Pháp xúc tiến thực hiện âm mưu mở rộng chiến tranh xâm lược ra cả nước Việt Nam. Tháng 2/1946, Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết, hợp thức hóa việc Pháp đưa quân ra Bắc thay Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật. Thực hiện “hòa để tiến”, nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp, đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc Việt Nam. Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) – Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, có quân đội, chính phủ, nghị viện, tài chính riêng. – 15000 quân Pháp được quyền ra Bắc giải giáp quân Nhật, số quân này sẽ rút dần trong 5 năm. – Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ để đi đến cuộc đàm phán chính thức. Đàm phán với Pháp tại Hội nghị trù bị ở Đà Lạt (tháng 4/1946) và Hội nghị Phôngtennơblô (tháng 7/1946), nhưng không thu được kết quả. Kí với Pháp bản Tạm ước (14/9/1946) tiếp tục nhân nhượng một số quyền lợi kinh tế, văn hóa. —> Ý nghĩa: – Tránh đối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc. – Tạo thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài. – Tỏ rõ thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam.

II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Tải xuống