Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam từ 1958 – 1884

Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam từ 1958 – 1884

January 25, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam từ 1958 – 1884 trong chương trình Lịch sử lớp 11.

Mục tiêu:

Kiến thức:

  • Phân tích được ý đồ xâm lược Việt Nam của các nước phương Tây.

  • Trình bày được những nét lớn về quá trình Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc chiến đấu của nhân dân Việt Nam (1858 – 1884).

  • Phân tích, nhận xét được nguyên nhân và trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trong việc để Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp.

Kĩ năng:

  • Phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá sự kiện, vấn đề lịch sử.

  • Nhận thức các sự kiện lịch sử, phân biệt các khái niệm: chính nghĩa, phi nghĩa, chủ quan, khách quan, bản chất, hiện tượng, nguyên nhân, duyên cớ.

  • Sử dụng lược đồ, tranh ảnh lịch sử, tư liệu gốc,… để nhìn nhận, đánh giá các vấn đề lịch sử.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

VIỆT NAM GIỮA THẾ KỈ XIX (TRƯỚC KHI THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC) Đất nước Việt nam là quốc gia độc lập, có chủ quyền. Đồng thời giai đoạn này chế độ phong kiến khủng hoảng. Biểu hiện: Kinh tế sa sút, lạc hậu: – Nông nghiệp mất mùa, đói kém. – Công thương nghiệp đình đốn. Quân sự lạc hậu. Chính sách đối ngoại có sai lầm: – Thực hiện “bế quan toả cảng”. – Thần phục nhà Thanh. – Cấm đạo, xua đuổi giáo sĩ Nhân tài vật lực cạn kiệt → khó khăn khi đương đầu với kẻ thù xâm lược. Rạn nứt khối đoàn kết dân tộc. VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1858 – 1884) 1. Nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam – Nhu cầu của CNTB Pháp về thị trường, nguyên liệu, nhân công → tiến hành chiến tranh xâm lược (nguyên nhân sâu sa). – Thực dân Pháp có nhiều lợi thế trong việc xâm chiếm Việt Nam thông qua đội ngũ gián điệp đội lốp thương nhân, giáo sĩ. – Pháp lấy cớ triều Nguyễn cấm đạo, giết đạo để tấn công Việt Nam. – Việt Nam có: + Vị trí địa lí chiến lược quan trọng. + Giàu tài nguyên. + Nhân công dồi dào. + Thị trường tiêu thụ rộng. → Đáp ứng nhu cầu của tư bản Pháp. – Chế độ phong kiến ở Việt Nam lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng. → Sức nước, sức dân suy kiệt. 2. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Chiến trường Hành động xâm lược của Pháp Việt Nam kháng chiến chống Pháp Kết quả Đà Nẵng (9/1858 – 2/1859) 31/08/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng. 1/9/1858: Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam. Thái độ, hành động của triều đình: Cử Nguyễn Tri Phương làm chỉ huy mặt trận Đà Nẵng, tổ chức nhân thực hiện “vườn không nhà trống”. Quân Pháp bị cầm chân tại chỗ trên bán đảo Sơn Trà suốt 5 tháng. → Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh bước đầu phá sản. Cuộc kháng chiến của nhân dân: Sát cánh cùng triều đình kháng chiến. Gia Định (1859 – 1860) Tháng 2/1859, Pháp chuyển hướng đánh sang chiếm Gia Định → vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân. Đầu năm 1860, Pháp đưa quân sang Trung Quốc → lực lượng ở Gia Định chỉ còn khoảng 1000 tên, rải trên chiến tuyền 10 Km. Thái độ, hành động của triều đình: Quân triều đình chống trả yếu ớt, nhanh chống đầu hàng. Nguyễn Tri Phương cho xây dựng hệ thống phòng ngự. Gia Định bị Pháp chiếm đóng, song phải chuyển sang thực hiện kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” → kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh: phá sản. Cơ hội phản công quân Pháp bị bỏ lỡ. Cuộc kháng chiến của nhân dân: Chủ động chống trả quyết liệt ngay khi quân Pháp đến Gia Định. Đông Nam Kì (1861 – 1862) 2/1861, Pháp tấn công và chiếm được Đại đồn Chí Hoà. Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Đông Nam Kì (Đình Tường, Biên Hoà và thành Vĩnh Long. Thái độ, hành động của triều đình: Ngày 5/6/1862, triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp bản Hiệp ước Nhâm Tuất. – Nhượng hẳn cho pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì, đảo Côn Lôn. – Mở của ba biển Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp, Tây Ban Nha tự do buôn bán. -Bồi thường 20 triệu quan chiến phí… Thực dân Pháp làm chủ được các tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) và Vĩnh Long. Hiệp ước Nhâm Tuất đã mở đầu quá trình đầu hàng Cuộc kháng chiến của nhân dân: Diễn ra sôi nổi, quyết liệt. Tiêu biểu là vụ đốt cháy tàu Hi Vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ. của triều Nguyễn. Đông Nam Kì sau năm 1862 Pháp tạm dừng quá trình mở rộng xâm lược Việt Nam để bình định các vùng đất đã chiếm được. Thái độ, hành động của triều đình: Ra lệnh giải tán các đội nghĩa binh chống Pháp. Pháp đã củng cố được nền thống trị ở Đông Nam Kì. Các cuộc đấu tranh của nhân dân đều bị đàn áp. Thái độ, hành động của triều đình: Cuộc đấu tranh chống Pháp vẫn diễn ra quyết liệt, dưới nhiều hình thức. Tây Nam Kì (1867) Lấy cớ nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1862, ngày 20/6/1867, quân Pháp đã kéo đến thành Vĩnh Long yêu cầu nộp thành. Cuộc kháng chiến của nhân dân: Phan Thanh Giản giao nộp Vĩnh Long và yêu cầu quan quân tỉnh An Giang và Hà Tiên làm theo. Ba tỉnh miền Tây Nam Kì rơi vào tay thực dân Pháp. Cuộc đấu tranh của nhân dân đều thất bại. Thái độ, hành động của triều đình: Một số sĩ phu ra Bình Thuận để mưu cuộc kháng chiến lâu dài. Đấu tranh vũ trang quyết liệt: Trương Quyền; Phan Tôn, Phan Liêm; Nguyễn Trung Trực; Nguyễn Hữu Huân. Bắc Kì lần thứ nhất (1873 – 1874) Lấy cớ giải quyết vụ Đuypuy, đầu tháng 11/1873 Pháp đưa quân ra Bắc. 20/11/1873, Pháp tấn công thành Hà Nội, sau đó mở rộng đánh chiếm các tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Kì. Cuộc kháng chiến của nhân dân: Quan quân thành Hà Nội chống cự quyết liệt. Sau chiến thắng Cầu Giấy (12/1873) nhà Nguyễn chủ trương thương thuyết, kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874). – Pháp sẽ rút khỏi Bắc Kì, nhưng triều Nguyễn phải thừa nhận chủ quyền của Pháp ở 6 tỉnh Nam Kì, cam kết mở cửa Thị Nại, Ninh Hải, tỉnh lị Hà Nội sông Hồng cho Pháp vào buôn bán… – Ngoại giao của Việt Nam lệ thuộc vào đường lối ngoại giao của nước Hiệp ước Giáp Tuất đã làm mất đi một phần quan trọng chủ quyền, ngoại giao và thương mại của Việt Nam. Pháp tuy phải rút quân khỏi Bắc Kì nhưng vẫn điều kiện xây dựng cơ sở để thực hiện các bước xâm lược về sau. Pháp. Thái độ, hành động của triều đình: Tổ chức chiến đấu ngay khi quân Pháp đặt chân ra Bắc. Trận đánh tiêu biểu: trận Cầu Giấy (12/1873) tạo ra cơ hội để triều đình phản công nhưng đã bị lợi dụng. Bắc Kì lần thứ hai (1882 – 1883) Lấy cớ nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1874 → đầu tháng 4/1882, Pháp đưa quân ra Bắc. 25/4/1882, Pháp tấn công thành Hà Nội, sau đó mở rộng đánh chiếm vùng đồng bằng Bắc Kì. Cuộc kháng chiến của nhân dân: Quan quân thành Hà Nội chiến đấu anh dũng. Triều Nguyễn cầu cứu nhà Thanh, ảo tưởng về việc thương thuyết với Pháp. Pháp chiếm được các tỉnh Bắc Kì. Chính phủ Pháp khẩn trương gửi viện binh, chuẩn bị mở cuộc tấn công quyết định vào Huế. Thái độ, hành động của triều đình: Tổ chức chiến đấu ngay khi quân Pháp đặt chân ra Bắc. Tiêu biểu: trận Cầu Giấy (5/1883). Huế (1883 – 1884) Tháng 8/1883, Pháp tấn công và chiếm được cửa Thuận An. Tháng 12/1883, Pháp tổ chức các cuộc hành quân để đẩy lui quân Thanh về nước, đàn áp cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam → buộc nhà Nguyễn kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884). Cuộc kháng chiến của nhân dân: Kí với Pháp bản Hiệp ước Hác-măng (1883) chính thức thừa nhận sự bảo hộ của Pháp đối với Việt Nam. Kí với Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884). Thực dân Pháp cơ bản hoành thành quá trình xâm lược Việt Nam. Việt Nam từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước thuộc địa nữa phong kiến. Thái độ, hành động của triều đình: Tiếp tục đứng lên đấu tranh bất chấp lệnh bãi binh của triều đình.

II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Tải xuống