Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm Nhật Bản và Trung Quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm Nhật Bản và Trung Quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

January 24, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm Nhật Bản và Trung Quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX trong chương trình Lịch sử lớp 11.

Mục tiêu:

Kiến thức:

  • Phân tích được bối cảnh nước Nhật trước năm 1868 để dẫn đến cuộc Duy tân Minh Trị.

  • Trình bày được những cải cách quan trọng của Thiên hoàng Minh Trị.

  • Đánh giá được tính chất và ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Trị đối với lịch sử nước Nhật.

  • Hiểu được vì sao gọi Nhật Bản là đế quốc phong kiến quân phiệt.

  • Hiểu được khái niệm “cải cách”, “cách mạng”, “duy tân”, “nửa thuộc địa nửa phong kiến”.

  • Nêu được nét chính về các phong trào đấu tranh chống đế quốc và phong kiến ở Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

  • Đánh giá được trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc rơi vào tay các nước đế quốc.

Kĩ năng:

  • Quan sát tranh ảnh, lược đồ lịch sử để trình bày sự kiện và rút ra được nhận xét, đánh giá.

  • So sánh các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

  • Liên hệ tình hình Nhật Bản, Trung Quốc với Việt Nam cùng thời kì.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

NHẬT BẢN CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX 1. NHẬT BẢN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX a. Chính trị – Quyền lực nằm trong tay Sô-gun (tướng quân). – Chế độ Mạc phủ lâm vào khủng hoảng. – Các nước tư bản phương Tây dùng áp lực quân sự đòi Nhật Bản phải “mở cửa”. b. Kinh tế – Nông nghiệp: quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu; mất mùa, đói kém liên tiếp,… – Công – thương nghiệp: mầm mống của kinh tế TBCN phát triển nhanh chóng,… c. Xã hội – Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì. – Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt.  Nhật Bản đứng trước 2 lựa chọn: – Canh tân đất nước, phát triển theo con đường các nước tư bản phương Tây. – Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến → đối mặt nguy cơ bị các nước đế quốc xâu xé. 2. CUỘC DUY TÂN MINH TRỊ a. Nguyên nhân – Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào khủng hoảng. – Sự nhòm ngó, đe dọa xâm lược của các nước thực dân phương Tây.  Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành cải cách, canh tân đất nước. – Mục đích + Đưa Nhật Bản nhanh chóng thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu. + Bảo vệ nền độc lập dân tộc. b. Nội dung chính – Chính trị: thủ tiêu chế độ Mạc phủ; thành lập chính phủ mới; thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân; ban hành Hiến pháp 1889. – Kinh tế: thống nhất tiền tệ, thị trường; cho phép mua bán ruộng đất; phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn; xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ giao thông liên lạc. – Quân sự: tổ chức, huấn luyện theo kiểu phương Tây; thực hiện nghĩa vụ quân sự; mời chuyên gia quân sự nước ngoài,… – Giáo dục: chính sách giáo dục bắt buộc; chú trọng nội dung khoa học – kĩ thuật; cử học sinh giỏi đi du học phương Tây. c. Kết quả – Nhật thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây. – Đưa Nhật trở thành nước tư bản đầu tiên ở châu Á. d. Tính chất – Mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản nhưng chưa triệt để. 3. NHẬT TIẾN LÊN GIAI ĐOẠN ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA a. Thời gian: – Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. b. Biểu hiện – Xuất hiện các công ti độc quyền chi phối, lũng đoạn đời sống kinh tế – chính trị. – Tiến hành chiến tranh xâm lược và bành trướng lãnh thổ. c. Đặc điểm – Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt. TRUNG QUỐC CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX 1. TRUNG QUỐC BỊ CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC XÂM LƯỢC a. NGUYÊN NHÂN – Thế kỉ XVIII – XIX, kinh tế TBCN ở các nước phương Tây phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về nguyên liệu, thị trường và nhân công đặt ra cấp thiết → tăng cường việc xâm chiếm thuộc địa. – Trung Quốc là “miếng mồi ngon” cho các nước đế quốc, vì: + Có vị trí chiến lược quan trọng. + Giàu tài nguyên, nhân công dồi dào. + Thị trường tiêu thụ rộng. → Đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế TBCN của các nước đế quốc. – Chế độ phong kiến Mãn Thanh lâm vào khủng hoảng, suy yếu. b. QUÁ TRÌNH XÂM LƯỢC – Các đế quốc, đứng đầu là Anh, dùng mọi thủ đoạn ép chính quyền Mãn Thanh phải “mở cửa”. – Anh thực hiện “Chiến tranh thuốc phiện” (tháng 6/1840 – tháng 8/1842), mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc. → Thất bại trong chiến tranh thuốc phiện, nhà Thanh phải kí Hiệp ước Nam Kinh. – Sau thực dân Anh, các nước đế quốc khác đua nhau xâu xé Trung Quốc + Đức chiếm Sơn Đông. + Anh chiếm châu thổ sông Dương Tử. + Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Tây và Quảng Đông. + Nga, Nhật chiếm vùng Đông Bắc. c. HẬU QUẢ – Biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập thành một nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. – Mâu thuẫn giữa nhân dân Trung Quốc với các nước đế quốc sâu sắc → bùng nổ nhiều phong trào đấu tranh. 2. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC (GIỮA THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX) Thái Bình Thiên Quốc (1851 – 1804) Duy tân Mậu Tuất (1898) Nghĩa Hòa đoàn (1900 – 1901) Lãnh đạo Hồng Tú Toàn Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu. Địa bàn Từ Kim Điền (Quảng Tây) lan rộng khắp cả nước. Từ Sơn Đông lan ra Trực Lệ, Sơn Tây, tấn công sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh. Lực lượng tham gia Nông dân. Quan lại, sĩ phu tiến bộ, được vua Quang Tự ủng hộ. Nông dân. Kết quả Triều đình Mãn Thanh cấu kết với các nước đế quốc đàn áp → thất bại. Bị phái thủ cựu (do Từ Hi Thái hậu cầm đầu) đàn áp → thất bại sau 100 ngày. Bị liên quân 8 nước tấn công. → thất bại. Tính chất Khởi nghĩa nông dân chống đế quốc và phong kiến. Cải cách theo khuynh hướng dân chủ tư sản. Khởi nghĩa nông dân chống đế quốc. 3. TÔN TRUNG SƠN VÀ CÁCH MẠNG TÂN HỢI (1911) a. TÔN TRUNG SƠN VÀ TỔ CHỨC TRUNG QUỐC ĐỒNG MINH HỘI – Đôi nét về Tôn Trung Sơn + Sinh năm 1866 trong một gia đình nông dân ở tỉnh Quảng Đông. + Đi nhiều nước trên thế giới, có điều kiện tiếp xúc với tư tưởng dân chủ Âu – Mĩ một cách có hệ thống. + Sớm nảy nở tư tưởng cách mạng, lật đổ triều Thanh, xây dựng xã hội mới → trở thành đại diện ưu tú và lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Trung Quốc. – Tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội + Do Tôn Trung Sơn thành lập vào tháng 8/1905. + Cương lĩnh chính trị: theo chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn. + Mục tiêu: lật đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa; thành lập Dân quốc, thực hiện bình đẳng về ruộng đất. + Lực lượng tham gia: trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh. b. CÁCH MẠNG TÂN HỢI (1911) – Nguyên nhân + Nhân dân Trung Quốc mâu thuẫn với đế quốc, phong kiến. + Nhà Thanh trao quyền kiểm soát đường sắt cho đế quốc → bán rẻ quyền lợi dân tộc. – Lãnh đạo + Đồng minh hội do Tôn Trung Sơn đứng đầu. – Diễn biến chính + Khởi nghĩa bùng nổ ở Vũ Xương (10/10/1911), → lan rộng khắp miền Nam, miền Trung. + 29/12/1911, Trung Hoa Dân quốc được thành lập, do Tôn Trung Sơn làm Tổng thống lâm thời. + Một số lãnh đạo Đồng minh hội thỏa hiệp với nhà Thanh → Viên Thế Khải làm Tổng thống (6/2/1911). Cách mạng chấm dứt. – Ý nghĩa + Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế. + Mở đường cho CNTB phát triển. + Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á. – Tính chất + Cách mạng tư sản không triệt để. – Hạn chế + Không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến. + Không đụng chạm đến các đế quốc xâm lược. + Chưa giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Tải xuống