Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm những năm đầu toàn quốc kháng chiến (1946 – 1950)

Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm những năm đầu toàn quốc kháng chiến (1946 – 1950)

January 22, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm những năm đầu toàn quốc kháng chiến (1946 – 1950) trong chương trình Lịch sử lớp 12.

Mục tiêu:

Kiến thức:

  • Hiểu rõ vì sao Đảng và Chính phủ quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp. Phân tích đường lối kháng chiến của Đảng.

  • Tóm tắt diễn biến chính của cuộc chiến đấu ở Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16. Những việc làm cụ thể của ta chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài.

  • Hiểu được âm mưu của Pháp trong cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947. Tóm tắt diễn biến chính, kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc.

  • Trình bày được hoàn cảnh, diễn biến chính, kết quả và ý nghãi của chiện dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

Kĩ năng:

  • Phân tích, đánh giá, so sánh, … để rút ra kết luận lịch sử về những năm đầu toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

  • Khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử, đồ dùng trực quan khi học tập

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP BÙNG NỔ (1946) A. KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP BÙNG NỔ 1. Âm mưu, hành động của Pháp: a. Âm mưu: Xâm lược trở lại Việt Nam b. Hành động: – Phá hoại Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước, đẩy mạnh các hoạt động mở rộng chiến tranh. + Mở các cuộc tiến công ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ. + Tấn công Hải Phòng, Lạng Sơn, đổ bộ lên Đà Nẵng (11/1946). + Gây hấn ở Hà Nội: đánh chiếm trụ sở Bộ tài chính, gây thảm sát tại phố Hàng Bún, … – Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi nắm quyền kiểm soát Thủ đô Hà Nội → nếu không được đáp ứng, chậm nhất là sáng ngày 20/12/1946, quân Pháp sẽ hành động. Âm mưu và hành động của thực dân Pháp đã đe dọa nghiêm trọng tới độc lập, chủ quyền của Việt Nam, đặt nhân dân Việt Nam trước hai sự lựa chọn: hoặc đánh Pháp, hoặc đầu hàng Pháp. 2. Chủ trương của Đảng Công sản Đông Dương: – Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến. – Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị bất thường Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương mở rộng đã quyết định phát huy cuộc kháng chiến toàn quốc. – Tối ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, phát động nhân dân cả nước kháng chiến chống Pháp, bảo vệ nền độc lập dân tộc. Ý nghĩa: • Là quyết định đúng đắn, đáp ứng nguyện vọng độc lập của nhân dân. • Đề ra đúng lúc, đúng thời điểm khi khả năng đấu tranh hòa bình không còn nữa. • Thể hiện tính chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước những âm mưu và hành động của kẻ thù. B. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP CỦA ĐẢNG 1. Các văn kiện hợp thành: – Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946). – Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946). – Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh (tháng 9/1947). 2. Nội dung đường lối: – Mục đích: đánh đuổi thực dân Pháp, bảo vệ độc lập dân tộc. – Tính chất: dân tộc, dân chủ mới và tính quốc tế. – Phương châm: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. Phương châm Biểu hiện Cơ sở hình thành Kháng chiến toàn dân Toàn dân tham gia kháng chiến, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt, đánh giặc theo khẩu hiệu “mỗi người dân là một chiến sĩ”, mỗi làng xã là một pháo đài. – Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc. – Lí luận Mác – Lênin về vai trò của quần chúng với cách mạng, tư tưởng “chiến tranh nhân dân” của Chủ tịch Hồ Chí Minh. – Tương quan lực lượng không có lợi cho Việt Nam. – Kháng chiến toàn dân mới có thể thực hiện được kháng chiến toàn diện và tự lực cánh sinh. Kháng chiến toàn diện Đánh giặc trên tất cả các mặt trận từ: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội đến quân sự, ngoại giao, … – Pháp xâm lược Việt Nam, tấn công lực lượng cách mạng trên tất cả các mặt trận. – Nhân dân Việt Nam vừa “kháng chiến” chống Pháp xâm lược, vừa “kiến quốc” – xây dựng chế độ mới. – Tiến hành kháng chiến toàn diện mới tạo điều kiện cho toàn dân tham gia kháng chiến theo khả năng. Kháng chiến trường kì Kháng chiến lâu dài; vừa đánh địch, vừa bồi dưỡng sức dân, phát triển lực lượng. – Truyền thông đánh giặc giữ nước của dân tộc. – Chống lại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp. – Tương quan lực lượng quá chệnh lệch → Việt Nam cần có thời gian để chuyển hóa lực lượng. Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế Coi trọng sự giúp đỡ của quốc tế song vẫn nhấn mạnh chiến đấu dựa vào sức mình là chính. – Lí luận Mác – Lênin về mối quan hệ giữa các điều kiện khách quan và chủ quan. – Muốn kháng chiến lâu dài thì phải tự lực cánh sinh. 3. Ý nghĩa: – Đường lối đúng đắn, sáng tạo; tạo điều kiện để phát huy được sức mạnh của toàn dân tộc. – Là ngon cờ cổ vũ, dẫn dắt cả dân tộc Việt Nam đứng lên kháng chiến, bảo vệ độc lập dân tộc. – Là xuất phát điểm cho mọi thắng lợi của cuộc kháng chiến. C. CUỘC CHIẾN ĐẦU Ở CÁC ĐÔ THỊ PHÍA BẮC VĨ TUYẾN 16 1. Bối cảnh lịch sử: – Thực dân Pháp đẩy mạnh các hoạt động mở rộng chiến tranh xâm lược Việt Nam. – Âm mưu và hành động của Pháp đe dọa nghiêm trọng nền độc lập, chủ quyền của nhân dân Việt Nam → 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, phát động nhân dân đứng lên kháng chiến, bảo vệ nền độc lập. – Thực dân Pháp tập trung lực lượng tại Hà Nội, âm mưu dánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam. 2. Mục tiêu của Đảng: – Chặn đứng âm mưu đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của thực dân Pháp. – Giam cầm địch trong thành phố để hậu phương có thêm thời gian và điều kiện để kịp thời huy động lực lượng kháng chiến. 3. Diễn biến chính: – Tại Hà Nội: + Khoảng 20 giờ ngày 19/12/1946, công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy → tín hiệu mở đầu cho cuộc chiến đấu. + Vệ quốc quân, tự vệ chiến đấu … tiến công các vị trí quân Pháp. Nhân dân chống Pháp dưới nhiều hình thức: dựng chướng ngại vật, bất hợp tác, … + Trung đoàn thủ đô được thành lập, đánh địch quyết liệt ở Bắc Bộ Phủ, chợ Đồng Xuân. Sau hai tháng chiến đầu ngày 17/2/1947, Trung đoàn rút về hậu phương chuẩn bị kháng chiến lâu dài. – Quân dân các đô thị ở phía Bắc vĩ tuyến 16 kiên cường chiến đấu, gây nhiều khó khăn cho địch: vây hãm địch trong thành phố Nam Định; buộc địch ở Vinh phải đầu hàng, … 4. Kết quả và ý nghĩa: – Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân địch trong các thành phố một thời gian dài. – Tiêu hao, tiêu diệt được một bộ phận quan trọng sinh lực địch. – Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh ” của thực dân Pháp. – Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Tải xuống