Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1939 đến năm 1945

Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1939 đến năm 1945

January 22, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1939 đến năm 1945 trong chương trình Lịch sử lớp 12.

Mục tiêu:

Kiến thức:

  • Trình bày và nhận xét chủ trương của Đảng trong giai đoạn 1939- 1945.

  • Tóm tắt được quá trình chuẩn bị lực lượng cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.

  • Trình bày được hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu nước.

  • Trình bày nét chính về Mặt trận Việt Minh: Sự ra đời và phát triển; Vai trò đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).

Kĩ năng:

  • Hệ thống kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kì 1939 – 1945.

  • Khái quát, so sánh, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA TÌNH HÌNH THẾ GIỚI ĐẾN VIỆT NAM (1939 – 1945) 1. Thế giới: – Pháp tham gia Chiến tranh thế giới thứ lần hai → tăng cường vơ vét, bóc lột thuộc địa để phục vụ cho cuộc chiến tranh. – Chính phủ Pháp đầu hàng Đức, thực hiện các chính sách phản động đối với lực lượng tiến bộ trong nước và xiết chặt ách cai trị thuộc địa. – Đầu năm 1941, phát xít Đức thôn tính gần hết châu Âu, ráo riết chuẩn bị tấn công Liên Xô. – Quân phiệt Nhật ở châu Á mở rộng xâm lược nhiều nước. – Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. + Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đẩy mạnh tấn công phát xít Đức. + Quân phiệt Nhật ở châu Á liên tiếp thất bại trước các đòn tấn công của Đồng minh. – Tháng 8/1945, Hội nghị Pốtxđam giao nhiệm vụ giải giáp giáp quân Nhật ở Đông Dương (sau khi chiến tranh kết thúc) cho quân Anh và Trung Hoa Dân quốc. – 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện → Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. 2. Việt Nam: – Chính sách thời chiến của Pháp khiến đời sống các tầng lớp nhân dân Việt Nam ngày càng cơ cực → Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Việt Nam với Pháp ngày càng gay gắt → nhiệm vụ giải phóng dân tộc được đặt lên hàng đầu. – Quân Pháp ở Đông Dương chống cự yếu ớt rồi nhanh chóng đầu hàng, cấu kết với Nhật bóc lột nhân dân Đông Dương. – Dưới hai tầng áp bức Pháp – Nhật, nhân dân Việt Nam khổ cực → nhiệm vụ giải phóng dân tộc ngày càng trở nên bức thiết. – Dự đoán tình hình thế giới sẽ có nhiều chuyển biến to lớn, tác động mạnh tới tình hình Việt Nam → tháng 1/1941, Nguyễn Ái Quốc trở về nước, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng. – ở Đông Dương, Pháp ráo riết hoạt động trở lại, chờ cơ hội lật đổ Nhật → mâu thuẫn Nhật – Pháp gay gắt → Nhật ra tay trước, tiến hành đảo chính, độc chiếm Đông Dương. – Sau khi Nhật đảo chính Pháp, tình thế thuận lợi cho cách mạng xuất hiện, nhưng thời cơ chưa chín muồi. – Tận dụng thời cơ Nhật dầu hàng; quân Đồng minh chưa tiến vào Việt Nam, Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền → cách mạng thành công, ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN ĐÔNG DƯƠNG HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG THÁNG 11/1939 HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG THÁNG 5/1941 HOÀN CẢNH TRIỆU TẬP – Tháng 9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ → tình hình thế giới có nhiều chuyển biến phức tạp. – Thực dân Pháp tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân Việt Nam. → Đòi hỏi Đảng cần phải kịp thời nắm bắt tình hình, đề ra đường lối đấu tranh trong thời kì mới. →Tháng 11/1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ VI của Đảng được triệu tập tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định); do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì – Chiến tranh thế giới bước sang năm thứ ba, tình hình chiến sự có nhiều chuyển biến. – Dưới hai tầng áp bức của Pháp -Nhật, đời sống nhân dân Việt Nam khổ cực. – Tháng 1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước, trực tiếp chỉ đạo cách mạng. →Tháng 5/1941, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ VIII của Đảng được triệu tập tại Pác-bó (Hà Quảng – Cao Bằng); do Nguyễn Ái Quốc chủ trì. NỘI DUNG Chủ trương chung -Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, mọi nhiệm vụ khác tạm thời gác lại Giải quyết vấn đề dân tộc cụ thể. -Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập -Đánh đuổi đế quốc Pháp – Nhật, thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Khẩu hiệu cách mạng – Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. – Đề ra khẩu hiệu: tịch thu ruộng đất của bọn thực dân, đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc; chống tô cao, lãi nặng. – Thay khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công – nông – binh bằng khẩu hiệu thành lập chính quyền dân chủ cộng hòa. – Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. – Đề ra khẩu hiệu: giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. Mặt trận -Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. -Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất riêng cho từng nước Đông Dương. -Ở Việt Nam: thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh). Hình thức, phương pháp đấu tranh – Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai. – Chuyển từ hoạt động đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp. – Đấu tranh bí mật, bất hợp pháp với kẻ thù. – Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang, trong đó nhấn mạnh tới vấn đề xây dựng, phát triển lực lượng chính trị. – Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở Việt Nam là: đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa. Nhấn mạnh: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân. Ý NGHĨA -Đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng của Đảng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc, đưa nhân dân bước vào giai đoạn trực tiếp vận động cứu nước. – Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh đã đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939. – Khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính trị (tháng 10/1930). CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CỦA ĐẢNG VÀ NHÂN DÂN VIỆT NAM CHO TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1945) – Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 8/1941 nhấn mạnh: công tác chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân. – 1939 – 1945, công tác chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa, được Đảng và nhân dân Việt Nam tiến hành gấp rút, khẩn trương, đã đạt được nhiều thành tựu. – Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là nhờ có quá trình chuẩn bị tích cực, lâu dài của Đảng, nhân dân Việt Nam, kết hợp với nghệ thuật chớp thời cơ và hành động kịp thời. 1. Xây dựng lực lượng chính trị: – Lập Mặt trận Việt Minh (19/5/1941) nhăm tập hợp, đoàn kêt mọi lực lượng yêu nước để “mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn”. – Vận động quần chúng tham gia, xây dựng và phát triển các hội, đoàn thể cứu quốc. – Năm 1943, đề ra Đề cương văn hóa Việt Nam → được coi là cương lĩnh đầu tiên của Đảng trên lĩnh vực văn hóa; xác định văn hóa là một mặt trận đấu tranh cách mạng. – Năm 1944, Đảng Dân chủ Việt Nam và Hội Văn hóa cứu quốc được thành lập, đứng chân trong Mặt trận Việt Minh. – Vận động binh lính người Việt trong quân đội Pháp, ngoại kiều ở Đông Dương đấu tranh chống phát xít. 2. Xây dựng lực lượng vũ trang: – Xây dựng và phát triển các đội du kích (Bắc Sơn,…) → phát triển thành các trung đội cứu quốc quân. – Thành lập các đội tự vệ vũ trang (từ cuối năm 1941). – Nguyên Ai Quôc mở các lớp huân luyện quân sự, biên soạn tài liệu về cách đánh du kích,… – 22/12/1944, Đội Việt Nam Tuyên truyên Giải phóng quân được thành lập; 2 ngày sau, giành thắng lợi tại Phay Khắt, Nà Ngần. – Tháng 5/1945, Việt Nam Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thống nhất thànhViệt Nam Giải phóng quân. 3. Xây dựng căn cứ địa cách mạng: – Pác bó (Cao Bằng) cùng với Bắc Sơn (Võ Nhai) là hai căn cứ địa cách mạng đầu tiên được Đảng xây dựng, sau đó mở rộng. – Tháng 6/1945, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập (gồm 6 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Cạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên cùng một số vùng phụ cận khác). – Căn cứ địa cách mạng tiếp tục được mở rộng xuống miền xuôi. KHỞI NGHĨA TỪNG PHẦN (TỪ THÁNG 3 ĐẾN GIỮA THÁNG 8 NĂM 1945) 1. Bối cảnh lịch sử: – Chiến tranh thế giới thứ hai đã bước vào giai đoạn cuối. + Phát xít Đức, Italia sắp bị tiêu diệt hoàn toàn. + Quân phiệt Nhật liên tiếp thất bại trước các đòn tấn công của lực lượng Đồng minh. – Quân Pháp ở Đông Dương ráo riết hoạt động trở lại, chờ thời cơ phản công quân Nhật. → Mâu thuẫn Nhật – Pháp căng thẳng. – 9/3/1945, Nhật tiến hành đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương → Tình thế cách mạng đã xuất hiện cho cách mạng Việt Nam.; 2. Chủ trương của Đảng: – Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945). – Xác định kẻ thù trực tiếp, trước mắt là phát xít Nhật và tay sai. – Đề ra khẩu hiệu: “Đánh đuổi phát xít Nhật”, “Đánh đổ chính phủ bù nhìn, tay sai”. – Hình thức đấu tranh đi từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy khởi nghĩa vũ trang, tổng khởi nghĩa khi có thời cơ,… – Phát động cao trào “Kháng Nhật, cứu nước” làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. 3. Diễn biến chính: – Ở Cao – Bắc – Lạng: hàng loạt các huyện, châu, xã được giải phóng; chính quyền nhân dân được thành lập; các đoàn thể cứu quốc được củng cố. – ở Bắc Kì, phong trào “Phá kho thóc của Nhật” diễn ra mạnh mẽ. – ở Nam Kì, phong trào Việt Minh hoạt động mạnh, nhất là ở Mĩ Tho và Hậu Giang. – Đảng đẩy mạnh công tác chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa. + Triệu tập Hội nghị Quân sự Bắc Kì (tháng 4/1945). + Thành lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam và Uỷ ban dân tộc giải phóng các cấp. + Thành lập Khu giải phỏng Việt Bắc 4. Kết quả, ý nghĩa: – Kết quả: + Cao trào diên ra khăp cả nước, một số địa phương đã lập được chính quyền cách mạng. – Ý nghĩa: + Khiến kẻ thù suy yếu, lực lượng cách mạng được tăng cường: thúc đẩy thời cơ tổng khởi nghĩa nhanh chỏng chín muồi. + Nhân dân được tập hợp, rèn luyện, qua nhiều hình thức đấu tranh, sẵn sàng vùng lên khi thời cơ đến. + Góp sức cùng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. + Là cuộc diễn tập thứ ba của Đảng và quần chúng cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945).

II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Tải xuống