Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm phong trào cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1939

Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm phong trào cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1939

January 22, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm phong trào cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1939 trong chương trình Lịch sử lớp 12.

Mục tiêu:

Kiến thức:

  • Trình bày được nét chính về các phong trào cách mạng 1930 – 1931 và 1936 – 1939: Hoàn cảnh lịch sử; Diễn biến chính; Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm.

  • So sánh chủ trương đấu tranh của Đảng trong các phong trào cách mạng 1930 – 1931 và 1936 – 1939. Lí giải được nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó.

  • Phân tích những đóng góp của các phong trào cách mạng 1930 – 1931 và 1936 – 1939 tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).

Kĩ năng:

  • Hệ thống kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kì 1930 – 1939.

  • Khái quát, so sánh, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1931 1. Nguyên nhân – Thực dân Pháp tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân Việt Nam để khắc phục hậu quả do khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) gây ra. + Kinh tế Việt Nam khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng. + Đời sống các tầng lớp nhân dân Việt Nam cơ cực. + Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Việt Nam với Pháp sâu sắc. – Chính sách khủng bố, đàn áp của thực dân Pháp với phong trào yêu nước, cách mạng của nhân dân Việt Nam → tình hình chính trị căng thẳng. – Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930) kịp thời lãnh đạo nhân dân đấu tranh thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến. → Đảng ra đời và lãnh đạo cách mạng là nguyên nhân quyết định dẫn đến sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng (1930 – 1931). – Nghệ An – Hà Tĩnh là những địa phương có truyền thống đấu tranh yêu nước, cách mạng có chi bộ cộng sản hoạt động mạnh. 2. Cách mạng 1930 – 1931 – Phong trào trên toàn quốc: + Tháng 2/1930, diễn ra cuộc bãi công của 3000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng. + Tháng 3 – 4/1930, ở nhiều địa phương, phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân tiếp tục diễn ra. + 1/5/1930, công nhân khắp nơi xuống đường biểu tình, mừng ngày Quốc tế Lao động. + Trong các tháng 6, 7, 8, liên tiếp nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân và các tầng lớp lao động khác trên phạm vi cả nước. + Từ tháng 9/1930, phong trào đấu tranh dâng cao, nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. – Xô viết Nghệ – Tĩnh (chính quyền của dân, do dân và vì dân). + Là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931. + Thời gian, địa điểm xuất hiện: Nghệ An: Xô viết ra đời từ tháng 9/1930. Tại các huyện: Thanh Chương, Nam Đàn, Anh Sơn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Diễn Châu. Hà Tĩnh: Xô viết ra đời từ cuối năm 1930 – đầu năm 1931. Tại các huyện: Can Lộc, Nghi Xuân, Hương Khê. + Chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh là chính quyền cách mạng của quần chúng, dưới sự lãnh đạo của Đảng. + Hình thức chính quyền: theo kiểu Xô viết (mô hình của nước Nga). + Chính quyền Xô viết thi hành nhiều chính sách tiến bộ. Chính trị: Kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng. Thực hiện các quyền tự do dân chủ. Các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân được thành lập Kinh tế: Bãi bỏ các thứ thuế do đế quốc, phong kiến đặt ra. Chia lại ruộng đất công cho nông dân. Bắt địa chủ giảm tô, xóa nợ. Văn hóa – xã hội: Khuyến khích nhân dân học chữ Quốc ngữ. Bài trừ các hủ tục, mê tín – dị đoan 3. Kết quả, ý nghĩa – Kết quả: Thực dân Pháp lo sợ trước sức mạnh của phong trào nên khủng bố, đàn áp dã man → từ giữa năm 1931, phong trào tạm lắng. – Ý nghĩa: + Khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân với cách mạng Đông Dương. + Được đánh giá cao trong phong trào công nhân và cộng sản quốc tế. + Đảng Cộng sản Đông Dương được công nhận là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản. + Có ý nghĩa như một cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này. + Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu: Xây dựng khối liên minh công – nông. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất. Tổ chức, lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành và giữ chính quyền bằng bạo lực. PHONG TRÀO DÂN TỘC, DÂN CHỦ 1936 – 1939 1. Hoàn cảnh a) Thế giới – Tác động từ khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) → gay gắt thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc; nền hòa bình thế giới bị đe dọa. + Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và lên cầm quyền ở nhiều nước. + Các nước phát xít ráo riết chạy đua vũ trang, tích cực chuẩn bị gây chiến tranh nhằm chia lại thị trường, thuộc địa. – Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản → xác định đường lối đấu tranh của cách mạng thế giới trong thời kì mới. + Chỉ rõ kẻ thù trước mắt của nhân loại là chủ nghĩa phát xít. + Kêu gọi thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít, chống chiến tranh. – Mặt trận Nhân dân Pháp lên nắm quyền (tháng 6/1936) → ban bố một số chính sách tiến bộ cho nhân dân thuộc địa. b) Việt Nam – Một số tù chính trị được thả đã nhanh chóng hoạt động trở lại. → Cách mạng có điều kiện phục hồi, chuyển sang thời kì đấu tranh mới. – Bọn phản động thuộc địa, tay sai ngăn cản, không để nhân dân Việt Nam hưởng các quyền lợi do Mặt trận nhân dân Pháp ban hành. – Đời sống các tầng lớp nhân dân cơ cực, nghèo khổ. 2. Chủ trương đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương họp (tháng 7/1936), đề ra chủ trương chỉ đạo chiến lược và sách lược mới. – Kẻ thù cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương lúc này là bọn phản động Pháp cùng bè lũ tay sai. – Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập”, “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”. – Nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương lúc này là: “Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”. – Xác định hình thức và phương pháp đấu tranh: kết hợp giữa hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và nửa hợp pháp. – Thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương. Đến tháng 3/1938 đổi là Mặt trận Dân chủ Đông Dương. 3. Phong trào đấu tranh tiêu biểu – Đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ: + Giữa năm 1936, vận động thành lập “Ủy ban trù bị Đông Dương đại hội”, thu nhập nguyện vọng của quần chúng, tiến tới triệu tập “Đông Dương đại hội”. + Năm 1937, phong trào đưa “dân nguyện” cho phái viên của Chính phủ Pháp và Toàn quyền Đông Dương mới. + Phong trào đấu tranh của quần chúng với các cuộc bãi công, bãi thị, bãi khóa, mít tinh, biểu tình – Đấu tranh nghị trường: Đảng vận động đưa người của Mặt trận Dân chủ ra ứng cử vào các cơ quan của chính quyền: Viện Dân biểu Trung Kì, Viện Dân biểu Bắc Kì… → Mục đích: + Mở rộng lực lượng của Mặt trận Dân chủ. + Vạch trần chính sách phản động của thực dân và tay sai, bênh vực quyền lợi đa số nhân dân. – Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí: + Xuất bản nhiều tờ báo công khai: Tiền phong, Tin tức Dân chúng, Lao động, Bạn dân, Nhành lúa… + Một số cuốn sách chính trị phổ thông được lưu hành rộng rãi. 4. Kết quả, ý nghĩa lịch sử – Kết quả: + Cuối năm 1938, phong trào đấu tranh công khai bị thu hẹp dần. + Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ phong trào chấm dứt. – Ý nghĩa lịch sử: + Thể hiện đường lối đấu tranh đúng đắn, linh hoạt của Đảng trong tình hình mới. + Uy tín, ảnh hưởng của Đảng trong quần chúng được nâng cao. Đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện, trưởng thành. + Đảng đúc kết nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. + Nhân dân được rèn luyện, tổ chức đấu tranh qua nhiều hình thức đấu tranh mới. → Là cuộc diễn tập lần thứ hai của Đảng và nhân dân cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. SO SÁNH PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1931 VÀ 1936 – 1939 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1931 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1936 – 1939 TƯƠNG ĐỒNG Đường lối chiến lược Từ cách mạng tư sản dân quyền tiến lên cách mạng XHCN, bỏ qua thời kì CNTB (đường lối chiến lược không thay đổi). Nhiệm vụ chiến lược Chống đế quốc và chống phong kiến (nhiệm vụ chiến lược không thay đổi). Lãnh đạo Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương. Ý nghĩa Là các cuộc tổng diễn tập chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám (năm 1945). Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các phong trào đấu tranh sau này. KHÁC BIỆT Xác định kẻ thù Thực dân Pháp và phong kiến tay sai. Bọn phản động thuộc địa Pháp (bộ phận nguy hiểm nhất của đế quốc Pháp) và tay sai. Nhiệm vụ trực tiếp trước mắt Chống đế quốc, giành độc lập dân tộc. Chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày. Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình. Hình thức, phương pháp đấu tranh Đấu tranh bí mật, bất hợp pháp: bãi công, biểu tình, khởi nghĩa vũ trang Kết hợp giữa đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. Chủ yếu là đấu tranh chính trị với các hình thức phong phú, đa dạng như: mít tinh, biểu tình, đấu tranh nghị trường, đấu tranh trên lĩnh vực báo chí Lực lượng và mặt trận Quần chúng nhân dân, chủ yếu là nông dân và công nhân. Xây dựng khối liên minh công nông. Chủ trương sẽ thành lập Hội Phản đế Đồng minh Đông Dương. Quần chúng nhân dân có mâu thuẫn với bọn phản động thuộc địa và tay sai. Thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương (1936) → năm 1938, đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương. Quy mô Diễn ra trên cả nước nhưng sôi nổi nhất là ở Nghệ An, Hà Tĩnh Diễn ra trên cả nước, tập trung nhiều tại các đô thị lớn: Hà Nội, Sài Gòn Bài học kinh nghiệm Xây dựng liên minh công – nông và mặt trận dân tộc thống nhất. Bài học về tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh, công tác chuẩn bị Bài học về tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp. Xây dựng mặt trận dân tộc thống lực lượng nhất. …. ĐÓNG GÓP CỦA PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1931 VÀ 1936 – 1939 VỚI THẮNG LỢI CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (1945) 1. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 Là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) a. Đảng – Tập hợp lực lượng, lãnh đạo nhân dân đấu tranh, tạo nên một phong trào thống nhất, rộng khắp – Xây dựng được liên minh công nông, đoàn kết công nhân với nông dân trong đấu tranh cách mạng. – Đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện và ngày càng trưởng thành. – Các Xô viết được lập ở Nghệ An và Hà Tĩnh – là mô hình sơ khai của chính quyền cách mạng Việt Nam. – Đảng đã tổng kết và rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. b. Nhân dân – Lần đầu tiên quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng. – Quần chúng được giác ngộ và tổ chức đấu tranh, được rèn luyện qua việc sử dụng bạo lực cách mạng để giành và giữ chính quyền. 2. Phong trào dân chủ 1936 – 1939 Là cuộc tập dượt thứ hai của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945). a. Đảng – Tập hợp lực lượng, lãnh đạo nhân dân đấu tranh, tạo nên một phong trào thống nhất, rộng khắp → buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ. – Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được nâng cao trong quần chúng. – Đội ngũ cán bộ, đảng viên phát triển về số lượng, ngày càng trưởng thành qua đấu tranh cách mạng. – Xây dựng được một mặt trận dân tộc thống nhất, rộng rãi, đoàn kết được các tầng lớp nhân dân trong đấu tranh cách mạng. – Đảng thêm trưởng thành một bước về chỉ đạo chiến lược và tích lũy thêm nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. b. Nhân dân – Quần chúng được tổ chức, giác ngộ và rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng. – Quần chúng được rèn luyện, tổ chức tập dượt qua các hình thức đấu tranh mới: đấu tranh công khai, hợp pháp.

II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Tải xuống