Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX
Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX
January 21, 2022
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX trong chương trình Lịch sử lớp 12.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Trình bày được hoàn cảnh nổ ra các phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX.
-
Trình bày được diễn biến chính của một số khởi nghĩa tiêu biểu: Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế.
-
Chỉ ra được tính chất, đặc điểm, nguyên nhân thất bại của các phong trào đấu tranh yêu nước, chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX.
Kĩ năng:
-
Khai thác, sử dụng tư liệu.
-
Quan sát, sử dụng tranh ảnh, lược đồ.
-
So sánh, nhận xét, đánh giá … các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
- Phong trào Cần Vương (1885 – 1896) – Nguyên nhân bùng nổ: + Cuộc phản công ở kinh thành Huế Nguyên nhân o Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt o Hi vọng khôi phục chủ quyền của phe chủ chiến o Hành động đe dọa của Pháp Đêm ngày 4 rạng sáng 5/7/1885, phe chủ chiến tổ chức cuộc phản công ở kinh thành Huế ➢ Thất bại + Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra Quảng Trị, xuống chiếu cần vương, kêu gọi văn thân, sĩ phu đứng lên giúp vua cứu nước – Các giai đoạn phát triển: + 1885 – 1888 Lãnh đạo: vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết và các văn thân sĩ phu yêu nước Lực lượng: đông đảo nhân dân và cả các dân tộc thiểu số. Địa bàn: rộng lớn khắp Bắc Kì và Trung Kì. Các cuộc đấu tranh biêu biểu: khởi nghĩa của Phan Đình Phùng, Đinh Công Tráng, Nguyễn Thiện Thuật. Kết quả: năm 1888, vua Hàm Nghị bị bắt và đi đày ở + 1888-1896 Lãnh đạo: các văn thân, sĩ phu yêu nước. Địa bàn: chuyển trọng tâm lên vùng núi và trung du. Tổ chức: quy tụ thành các cuộc khởi nghĩa lớn, trình độ tổ chức cao. Các cuộc đấu tranh tiêu biểu: khởi nghĩa Bãi Sậy, Hùng Lĩnh, Hương Khê…. Kết quả: năm 1896, phong trào cần vương chấm dứt. – Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Khởi nghĩa Nội dung Bãi Sậy (1883 – 1892) Hương Khê (1885 – 1896) Lãnh đạo Nguyễn Thiện Thuật Phan ĐÌnh Phùng, Cao Thắng Địa bàn Căn cứ chính là Bãi Sậy (Hưng Yên) Địa bàn hoạt động lan sang Hải Dương, Bắc Ninh Căn cứ chính là Hương Khê (Hã Tĩnh) Địa bàn hoạt động khắp 4 tỉnh Bắc Trung Kì. Hoạt động chủ yếu 1885 – 1887: nghĩa quân đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của địch. Từ năm 1888, thực dân Pháp quyết tiêu diệt cuộc đấu tranh. Năm 1892, thủ lĩnh cuối cùng bị bắt. Cuộc khởi nghĩa thất bại 1885-1888: giai đoạn chuẩn bị xây dựng lực lượng, cơ sở chiến đấu. 1888 – 1896: thời kì chiến đấu quyết liệt của nghĩa quân, giành được một số thắng lợi lớn. Cuối năm 1896, Phan Đình Phùng hi sinh. Cuộc khởi nghĩa thất bại. Ý nghĩa Đặc điểm nổi bật: sử dụng lối đánh du kích. Để lại bài học kinh nghiệm tác chiến ở đồng bằng. Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương. Lập được nhiều chiến công, gây cho Pháp nhiều khó khăn. – Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thất bại: + Ý nghĩa lịch sử: Thể hiên tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam. Làm chậm quá trình bình định của Pháp. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá cho các phong trào cứu nước sâu này. + Nguyên nhân thất bại Đường lối đấu tranh còn nhiều hạn chế Tương quan lực lượng chênh lệch, bất lợi cho ta. Sự lỗi thời của ngọn cờ phong kiến. Cách đánh giặc chủ yếu là dựa vào địa thế hiểm trở để xây dựng căn cứ. Thiếu sự thống nhất, phối hợp giữa các cuộc khởi nghĩa với nhau. 2. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) – Bối cảnh bùng nổ: + Sự sa sút của nông nghiệp thời Nguyễn → nhiều nông dân Bắc Kì đi phiêu tán, trong đó một bộ phận lên Yên Thế xây dựng cuộc sống mới. + Chủ trương bình định trung du, miền núi Bắc Kì, trong đó có Yên Thế của Pháp. ➢ Để bảo vệ cuộc sống của mình, nông dân Yên Thế đã đứng lên đấu tranh. – Những nét chính về khởi nghĩa: Nội dung Những nét chính Thời gian tồn tại Kéo dài 30 năm (1884 – 1913) Phạm vi hoạt động Chủ yếu ở Bắc Giang. Căn cứ chính là Yên Thế Lãnh đạo Đề Nắm, Đề Thám Lực lượng tham gia Nông dân Yên Thế Các giai đoạn phát triển 1884 – 1892: các toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ. Thủ lĩnh uy tín nhất là Đề Nắm. Năm 1892, Đề Nắm bị sát hại, Đề Thám lên trở thành thủ lĩnh tối cao. 1893 – 1897: vừa chiến đấu, vừa giảng hòa với thực dân Pháp. 1898 -1908: 10 năm hòa hoãn. Căn cứ Yên Thế trở thành nơi hội tụ của những nhà yêu nước. 1909 – 1913: Pháp mở cuộc tấn công quyết định lên Yên Thế. Đề Thám bị sát hại. Phong trào dần tan rã. – Tính chất, nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử: + Tính chất: Cuộc đấu tranh tự phát của nông dân. + Nguyên nhân thất bại: Phạm vi bó hẹp trong một địa phương nên dễ bị cô lập. So sánh lực lượng chênh lệch, bất lợi cho nghĩa quân. + Ý nghĩa lịch sử: Bồi đắp thêm truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc. Góp phần làm chậm quá trình bình định của Pháp. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước ở giai đoạn sau. 3. So sánh phong trào nông dân Yên Thế và phong trào Cần Vương: – Giống nhau: + Bối cảnh lịch sử → Đất nước mất độc lập -> giải phỏng dân tộc lả yêu cầu cấp thiết + Khuynh hướng chính trị → Đều thuộc phạm trù phong kiến, chịu sự chi phối của hệ tư tưởng phong kiến. + Mục tiêu cao nhất → Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc → Đều mang tính dân tộc + Phương thức đấu tranh → Khởi nghĩa vũ trang. + Phương thức chiến đấu → Dựa vào địa hình để xây dựng căn cứ, mang tính cố thủ, bị động, phòng ngự. + Kết quả → Thất bại. – Khác nhau: Phong trào nông dân Yên Thế Phong trào Cần Vương Tính chất Phong trào đấu tranh tự phát của nông dân → không chịu sự chi phối của chiếu Cần Vương. Phong trào yêu nước chống Pháp theo tư tưởng phong kiến. → Chịu sự chi phối của chiếu Cần vương. Phương hướng đấu tranh Chống lại chính sách cướp bóc, bình định quân sự của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống ở Yên Thế. → Chưa đưa ra phương hướng phát triển rõ ràng Chống Pháp, giành độc lập dân tộc, xây dựng nhà nước phong kiến với “vua hiền, tôi giỏi” Lực lượng lãnh đạo Các thủ lĩnh nông dân có uy tín, được nghĩa quân bầu lên. Các văn thân, sĩ phu yêu nước chủ động đứng lên khởi nghĩa theo tiếng gọi cần Vương. Phạm vi, quy mô Diễn ra chủ yếu tại địa bàn huyện Yên Thế (Bắc Giang). Kéo dài 30 năm (1884 – 1913). Diễn ra trên phạm vi rộng lớn, chủ yếu ở Bắc Kì, Trung Kì. Kéo dài 11 năm (1885 – 1896).
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN