Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX trong chương trình Lịch sử lớp 11.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Phân tích được hoàn cảnh bùng nổ phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX.
-
Hiểu được khái niệm lịch sử: phong trào Cần vương.
-
Nêu được diễn biến cơ bản của các cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX.
-
So sánh điểm khác biệt giữa phong trào Cần vương và khởi nghĩa Yên Thế.
Kĩ năng:
-
Đọc lược đồ, tường thuật diễn biến trên lược đồ.
-
Phân tích, nhận xét, rút ra bài học lịch sử.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG (1885 – 1896) Bối cảnh lịch sử: + Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp, tay sai phát triển gay gắt. + Nội bộ triều Nguyễn phân hoá thành 2 phe chủ chiến và chủ hoà. Sau hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884), phe chủ chiến vẫn nuôi hi vọng khôi phục chủ quyền. + Thực dân Pháp tìm mọi cách tiêu diệt phái chủ chiến. + Đêm ngày 4 rạng sáng 5/7/1885, phe chủ chiến tổ chức cuộc phản công ở kinh thành Huế để giành thế chủ động nhưng thất bại. + Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra Quảng Trị, xuống chiếu Cần vương, kêu gọi văn thân, sĩ phu đứng lên giúp vua cứu nước. Các giai đoạn phát triển: (2 giai đoạn) * Giai đoạn 1885-1888: Lãnh đạo: Vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết và các văn thân, sĩ phu yêu nước. Lực lượng: Đông đảo nhân dân, dân tộc thiểu số. Địa bàn: Rộng lớn khắp Bắc Kì và Trung Kì. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Khởi nghĩa Mai Xuân Thưởng (Bình Định). Đề đốc Tạ Hiên (Thái Bình), Nguyễn Thiện Thuật (Hưng Yên). Kết quả: Năm 1888, vua Hàm Nghi bị bắt và đi đày ở An-giê-ri. * Giai đoạn 1885-1888: Lãnh đạo: Các văn thân, sĩ phu yêu nước. Lực lượng: Đông đảo nhân dân, dân tộc thiểu số. Địa bàn: chuyển trọng tâm lên vùng núi và trung du. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Khởi nghĩa Bãi Sậy, Hùng Lĩnh, Hương Khê… Kết quả: Năm 1896, khởi nghĩa Hương Khê bị đàn áp đánh dấu sự thất bại của phong trào Cần vương. Tính chất chung: Phong trào yêu nước chống Pháp theo ý thức hệ phong kiến. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương * Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) Lãnh đạo: Nguyễn Thiện Thuật, Đốc Tít. Địa bàn: Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình… Diễn biến chính: – 1885 – 1887: nghĩa quân đẩy lùi nhiều cuộc càng quét của quân Pháp. – Từ năm 1888, Pháp quyết tiêu diệt cuộc đấu tranh. – Năm 1892, thủ lĩnh cuối cùng bị bắt. Kết quả: Thất bại. Bài học kinh nghiệm: Để lại bài học kinh nghiệm tác chiến ở đồng bằng. * Khởi nghĩa Ba Đình (1886 – 1887) Lãnh đạo: Phạm Bành, Đinh Công Tráng. Địa bàn: 3 làng Thượng Thọ, Mậu Thịnh, Mĩ Khê (Nga Sơn, Thanh Hoá). Diễn biến chính: – Nghĩa quân tổ chức chặn đánh các đoàn xe vận tải của Pháp. – Tháng 12 – 1886, Pháp tập trung tấn công vào Ba Đình nhưng thất bại. → Pháp cho bao vây căn cứ. → Nghĩa quân phải mở đường máu rút lên Mã Cao, sáp nhập với nghĩa quân Cầm Bá Thước. – Năm 1887, Đinh Công Tráng bị giết hại. Kết quả: Thất bại. Bài học kinh nghiệm: Cần biết lợi dụng địa hình, địa vật, tránh thủ hiểm một nơi. * Khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1899) Lãnh đạo: Phan Đình Phùng, Cao Thắng. Địa bàn: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Diễn biến chính: – 1885 – 1888: giai đoạn chuẩn bị, xây dựng lực lượng, cơ sở chiến đấu. – 1888 – 1896: thời kì chiến đấu quyết liệt của nghĩa quân, giành được một số thắng lợi lớn. → Là cuộc khởi nghĩa lớn nhất trong phong trào Cần vương. – Cuối năm 1896, Phan Đình Phùng hi sinh. Kết quả: Thất bại. Bài học kinh nghiệm: Bài học về đường lối, phương pháp tổ chức, lãnh đạo. Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của phong trào Cần vương: * Nguyên nhân thất bại: – Khách quan: + Sự chênh lệch về tương quan lực lượng giữa Việt Nam với Pháp. + Sự phản bội của triều đình phong kiến đầu hàng. – Chủ quan: + Thiếu một giai cấp lãnh đạo tiên tiến và đường lối đấu tranh đúng đắn. + Các cuộc đấu tranh diễn ra lẻ tẻ, chưa có sự liên kết, thống nhất. + Chưa kết hợp nhiều hình thức đấu tranh. * Ý nghĩa lịch sử: – Thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam. – Làm chậm quá trình bình định của Pháp. – Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các phong trào cứu nước sau này. – Chứng tỏ con đường cứu nước phong kiến không còn phù hợp. → Yêu cầu tìm kiếm con đường cứu nước mới. KHỞI NGHĨA YÊN THẾ (1884 – 1914) Bối cảnh lịch sử – Sự sa sút của nông nghiệp thời Nguyễn kiến nhiều nhông dân Bắc Kì đi phiêu tán, trong đó một bộ phận lên Yên Thế xây dựng cuộc sống mới. – Chủ trương bình định Trung du miền núi Bắc Kì trong đó có Yên Thế của Pháp. → Để bảo vệ cuộc sống của mình, nông dân Yên Thế đã đứng lên đấu tranh. Diễn biến: – 1884 – 1892: Các toán nghĩa quân hoạt động riêng lẽ. Thủ lĩnh uy tín nhất là Đề Nắm. Năm 1892, Đề Nắm bị sát hại, Đề Thám lên thay, trở thành thủ lĩnh tối cao. – 1893 – 1897: Vừa chiến đấu, vừa giảng hoà với thực dân Pháp. – 1898 – 1908: 10 năm hoà hoãn. Nhiều nhà yêu nước như Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh đã đến Yên Thế giao tiếp với Đề Thám. – 1909 – 1913: Pháp mở cuộc tấn công quyết định lên Yên Thế. Đề Thám bị sát hại. Phong trào dần tan rã. Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử * Nguyên nhân thất bại: – Thiếu sự lãnh đạo của một lực lượng xã hội tiên tiến. – Khởi nghĩa mang nặng tính địa phương nhỏ hẹp. – Tương quan lực lượng quá chênh lệch. * Ý nghĩa lịch sử: – Bồi đắp thêm truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. – Làm chậm quá trình bình định của Pháp. – Chứng tỏ khả năng cách mạng của nông dân. – Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh ở giai đoạn sau.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN