Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm quá trình dựng nước, giữ nước và truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm quá trình dựng nước, giữ nước và truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến trong chương trình Lịch sử lớp 10.
Mục tiêu:
Kiến thức:
– Trình bày được nét chính về quá trình dựng nước và giữ nước:
-
Các thời kì xây dựng và phát triển đất nước.
-
Công cuộc kháng chiến, bảo vệ độc lập.
– Nêu được những nét chính về truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến.
-
Cơ sở hình thành.
-
Biểu hiện và những đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến.
Kĩ năng:
-
Khái quát, hệ thống được các thời kì, các sự kiện lịch sử tiêu biểu về quá trình dựng nước, giữ nước của dân tộc.
-
Phân tích được nguồn gốc hình thành, nhận xét, đánh giá, rút ra được đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
A. CÁC THỜI KÌ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC Chính trị Kinh tế Văn hóa – giáo dục Xã hội Thời kỳ dựng nước đầu tiên và đấu tranh chống bắc thuộc – Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc (khoảng thế kỉ VII TCN – II TCN) – Nghề nông trồng lúa nước phát triển – thủ công nghiệp dệt, gốm, làm đồ trang sức. – Đời sống vật chất giản dị, thích ứng với tự nhiên – Nền văn minh lúa nước được hình thành với nhiều thành tựu văn hóa đặc sắc – Tín ngưỡng: Đa thần – Đời sống tinh thần phong phú, đa dạng – Quan hệ vua tôi gần gũi, hài hòa – Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của các triều đại phương Bắc (từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ X) – Công cụ sắt sử dụng phổ biến, công trình thủy lợi được xây dựng, năng suất lúa tăng. – Thủ công nghiệp (rèn sắt, khai thác vàng, bạc,… )phát triển. Xuất hiện nghề mới – nghề làm giấy, thủy tinh,.. – Tiếp thu có chọn lọc các yếu tố văn hóa Hán, Đường (ngôn ngữ, văn tự,…) – Người Việt không bị đồng hóa, vẫn giữ được các phong tục, tập quán. – Mâu thuẫn sâu sắc giữa nhân dân ta với các chính quyền đô hộ phương Bắc. – Các phong trào đấu tranh chống Bắc thuộc, giành độc lập dân tộc bùng nổ (Hai Bà Trưng, Ngô Quyền,..) Nhà nước Lâm Ấp – Cham – pa (thế kỉ II đến thế kỉ XV) – nông nghiệp lúa nước, công cụ sắt. – Nghề dệt, đóng gạch, kĩ thuật xây tháp đạt trình độ cao – sáng tạo ra chữ viết riêng (trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ) – tôn giáo: Hinđu giáo và Phật giáo. Gồm các tầng lớp: – Quý tộc – Dân tự do – Nông dân lệ thuộc – Nô lệ Nhà nước Phù Nam (thế kỉ I – VI) – kết hợp nông nghiệp với các nghề thủ công, đánh cá và buôn bán. – Ngoại thương đường – Tôn giáo: Phật giáo và Ba – la – môn giáo – Nghệ thuật ca, múa nhạc phát triển Phân hóa giàu nghèo thành các tầng lớp: – Quý tộc – Bình dân biển rất phát triển – Nô lệ Giai đoạn đầu của thời kì phong kiến độc lập (X – XV) – Nhà nước quân chủ phong kiến ra đời – Thế kỉ XV hoàn chỉnh bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương – Nhà nước quan tâm đến sản xuất nông nghiệp – Thủ công nghiệp và thương nghiệp có bước phát triển – Nho giáo, Phật giáo thịnh hành – Văn hóa mang đậm đà bản sắc dân tộc – Giáo dục, khoa cử được Nhà nước quan tâm, phát triển – Xã hội có sự phân hóa sâu sắc – Giai cấp địa chủ ngày càng mở rộng ruộng đất tư hữu Giai đoạn đất nước bị chia cắt (XVI – XVIII ) – Chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến → đất nước bị chia cắt làm hai: Đàng Trong và Đàng Ngoài, lấy sông Gianh làm giới tuyến – Tồn tại “một cung vua, hai phủ chúa” – Thế kỉ XV -XVI, kinh tế suy thoái (do hậu quả chiến tranh,…) – Thế kỉ XVII kinh tế phục hồi + Nông nghiệp: ổn định và phát triển + Ngoại thương được mở rộng, phát triển. + Hưng khởi các đô thị – Nửa sau thế kỉ XVIII, ngoại thương suy yếu – Nho giáo suy thoái, Phật giáo được phục hồi. Đạo Thiên Chúa được truyền bá – Giáo dục: chất lượng suy giảm – Văn hóa dân gian phát triển mạnh – Xã hội ngày càng phân hóa sâu sắc. – Giữa thế kỉ XVIII chế độ phong kiến ở hai Đàng khủng hoảng – Các phong trào đấu tranh của nông dân diễn ra sôi nổi (tiêu biểu là phong trào Tây Sơn). Đất nước nửa đầu thế kỉ XIX Năm 1802 nhà Nguyễn thành lập, duy trì bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế – Thi hành chính sách đóng cửa – Kinh tế Việt Nam trở nên lạc hậu – Độc tôn Nho giáo – Văn học chữ Nôm phát triển – Kiến trúc, khoa học có nhiều thành tựu,.. – Mâu thuẫn xã hội tăng cao – Khởi nghĩa nông dân liên tục bùng nổ B. CÔNG CUỘC KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ TỔ QUỐC Tên cuộc đấu tranh Vương triều Lãnh đạo chủ chốt Chiến thắng tiêu biểu Kháng chiến chống quân Nam Hán (938) Ngô Quyền Trận Bạch Đằng Kháng chiến chống Tống (981) Tiền Lê Lê Hoàn Trận Bạch Đằng Kháng chiến Lý Lý Thường Kiệt + Trận Ung Châu, Khâm Châu, Liêm chống Tống (1075 – 1077) Châu,… + Trận chiến trên sông Như Nguyệt Kháng chiến chống Mông – Nguyên (thế kỉ XIII) Trần + Các vua nhà Trần + Trần Thủ Độ + Trần Hưng Đạo + Lần I: trận Đông Bộ Đầu,… + Lần II: trận Hàm Tử, Chương Dương,… + Lần III: trận Vân Đồn, Bạch Đằng,… Khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh (1418 – 1427) Lê Lợi, Nguyễn Trãi ,… + Trận Tốt Động – Chúc Động + Trận Chi Lăng – Xương Giang + Trận vây thành Đông Quan Kháng chiến chống quân Xiêm (1785) Tây Sơn Nguyễn Huệ Trận Rạch Gầm – Xoài Mút Kháng chiến chống quân Thanh (1789) Tây Sơn Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) Trận Ngọc Hồi – Đống Đa. C. TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM THỜI PHONG KIẾN 1, Sự hình thành của truyền thống yêu nước – Cơ sở hình thành + Tình cảm gia đình → Quá trình lao động gian khổ để chinh phục tự nhiên, xây dựng xóm làng → Tình yêu quê hương, đất nước. → Chiến đấu, hi sinh để giành lại quyền tự chủ và bảo vệ di sản văn hóa của tổ tiên → Truyền thống yêu nước. – Biểu hiện: + phản ánh qua văn thơ, truyền thuyết,.. + tín ngưỡng thờ cúng anh hùng dân tộc. + các cuộc đấu tranh bảo vệ (hoặc) giành lại nền độc lập, tự chủ. 2, Phát triển và tôi luyện truyền thống yêu nước – Bối cảnh lịch sử + Đất nước trở lại độc lập, tự chủ với lãnh thổ, tiếng nói, phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng. + Sau hơn 1000 năm Bắc thuộc, nền kinh tế trở nên lạc hậu, nghèo nàn. + Các thế lực phương Bắc chưa từ bỏ âm mưa xâm lược các nước phương Nam → nhiệm vụ giữ nước vẫn thường xuyên đặt ra – Biểu hiện: + Ý thức vươn lên xây dựng phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ, văn hóa đậm đà bản sắc, truyền thống của dân tộc. + Tình thần chiến đấu chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc của mỗi người Việt. + Yêu nước gắn liền với thương dân; ý thức đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân, mọi dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Yêu nước gắn liền với ý thức về sự thống nhất đất nước. → Đặc trưng nổi bật nhất trong truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam là đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN