Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm Tổng khởi nghĩa tháng Tám và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm Tổng khởi nghĩa tháng Tám và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong chương trình Lịch sử lớp 12.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Trình bày được hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của Đảng, diễn biến của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
-
Hiểu được sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; nội dung cơ bản của Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945).
-
Phân tích, đánh giá được vai trò của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
-
Phân tích được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám.
Kĩ năng:
-
Hệ thống được kiến thức về Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
-
Phân tích, nhận xét, đánh giá,… các sự kiện, nhân vật lịch sử.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1. Hoàn cảnh lịch sử Thế giới: Đến đầu tháng 8/1945 Chiến tranh thế giới thứ hai đang đi tới những ngày cuối. + Châu Âu: Đức đã đầu hàng Đồng minh từ tháng 5/1945. + Châu Á – Thái Bình Dương: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagaxaki (ngày 6 và 9/8/1945). Liên Xô tấn công đội quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc. → 15/8/1945: Nhật đầu hàng Đồng minh → Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Việt nam: + Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. → điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã xuất hiện. + Toàn Đảng, toàn dân đã sẵn sàng hành động. Đảng đã chuẩn bị đầy đủ về đường lối, phương pháp. Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh. + Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng. + Quân Đồng minh vẫn chưa kịp vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật. Thời cơ cách mạng đã chín muồi. 2. Chủ trương của Đảng + Ngày 13/8/1945: Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc; Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước. + Ngày 14 – 15/8/1945: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang): Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa. Quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền. + Ngày 16 – 17/8/1945: Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào: Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng. Thông qua 10 chính sách của Mặt trận Việt Minh Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch 3. Diễn biến chính + Ngày 13/8/1945: Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước. + Ngày 14/8/1945: Một số cấp bộ Đảng và Việt Minh đã phát động nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền. + Ngày 18/8/1945: Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. + Ngày 19/8/1945: Hà Nội giành được chính quyền. + Ngày 23/8/1945: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế thành công. + Ngày 25/8/1945: Sài Gòn giành được chính quyền. + Ngày 28/8/1945: Hai địa phương giành được chính quyền muộn nhất là Hà Tiên và Đồng Nai Thượng. Cách mạng tháng Tám thành công trên cả nước. + Ngày 30/8/1945: Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. + Ngày 2/9/1945: Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Kết quả: Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Lật đổ chế độ phong kiến. Lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật, giành lại độc lập dân tộc. SỰ RA ĐỜI CỦA NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA – TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời + Ngày 13/8/1945: Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước. + Ngày 25/8/1945: Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng, Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam từ Tân Trào về đến Hà Nội. + Ngày 28/8/1945: Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. + Ngày 02/9/1945: Tại Quảng trường Ba Đình, Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Nội dung cơ bản của Tuyên ngôn Độc lập – Khẳng định độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm mà mọi dân tộc phải được hưởng. – Vạch trần tội ác của thực dân Pháp và phát xít Nhật. – Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm giữ vững nền độc lập đó. Ý nghĩa: Tuyên ngôn độc lập là văn bản hợp thức hóa thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Tạo ra tư cách pháp lý để Chính phủ lâm thời có thể “đón tiếp” quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật. VAI TRÒ CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI THẮNG LỢI CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 1. Hoàn chỉnh đường lối chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng. + Sau khi về nước, tháng 5/1941, Nguyễn Ái Quốc chủ động triệu tập, chủ trì Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Cao Bằng. + Hội nghị đã hoàn chỉnh chủ trương của Hội nghị tháng 11/1939, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. + Có tác dụng động viên toàn dân tích cực chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền. 2. Chuẩn bị lực lượng cho Cách mạng tháng Tám năm 1945. + Lực lượng chính trị: Thành lập Mặt trận Việt Minh → xây dựng khối đoàn kết dân tộc, rèn luyện quần chúng qua thực tiễn đấu tranh → cô lập, phân hóa kẻ thù. + Lực lượng vũ trang: Thành lập các đội du kích, tự vệ, rèn luyện qua các phong trào đấu tranh. + Căn cứ địa cách mạng: Xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng; thành lập Khu giải phóng Việt Bắc làm nơi đứng chân, phát triển lực lượng cách mạng. 3. Cùng với Trung ương Đảng, Tổng bộ Việt Minh tích cực dự đoán thời cơ, phát động, lãnh đạo Tổng khởi nghĩa. + Từ cuối năm 1944, Hồ Chí Minh đã tích cực dự đoán thời cơ, thúc đẩy quá trình chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang. + Khi thời cơ chín muồi, 13/8/1945, Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng, Tổng bộ Việt Minh phát động Tổng khởi nghĩa. + Từ ngày 14 – 28/8/1945, Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng, Tổng bộ Việt Minh lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi trên cả nước. 4. Đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. + Hồ Chí Minh đề nghị cải tổ Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam thành Chính phủ lâm thời. + Hồ Chí Minh soạn thảo và đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. + Hợp thức hóa thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Ý NGHĨA LỊCH SỬ, NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 1. Ý nghĩa lịch sử Đối với Việt Nam: + Lật đổ ách thống trị của Pháp, Nhật; lật đổ chế độ phong kiến + Đưa tới sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. + Việt Nam từ một nước thuộc địa nửa phong kiến trở thành nước độc lập. + Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ. + Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo. Đối với thế giới: + Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. + Chọc thủng khâu yêu nhất trong sợi dây chuyền chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng. + Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, đặc biệt là Miên và Lào. 2. Nguyên nhân thắng lợi Nguyên nhân chủ quan + Do truyền thống yêu nước, đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam. + Sự lãnh đạo sáng suốt tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. + Đảng đã có quá trình chuẩn bị chu đáo cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám trong suốt 15 năm. + Sự nhất trí, đồng lòng của toàn dân; sự chỉ đạo sáng tạo, linh hoạt của các cấp bộ Đảng, Việt Minh để chớp thời cơ giành chính quyền. Nguyên nhân khách quan + Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít. 3. Bài học kinh nghiệm + Chỉ đạo chiến lược: Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn Việt Nam, căn cứ vào tình hình cụ thể để thay đổi chủ trương phù hợp. + Xây dựng lực lượng: Tập hợp, tổ chức, đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất. + Phương pháp cách mạng: Sử dụng bạo lực cách mạng, đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị. + Xây dựng Đảng: Kết hợp giữa tổ chức và đấu tranh, làm cho Đảng vững mạnh đủ năng lực và uy tín lãnh đạo cách mạng.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN