Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm Việt Nam ở nửa đầu thế kỉ XIX
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm Việt Nam ở nửa đầu thế kỉ XIX trong chương trình Lịch sử lớp 10.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị , kinh tế, văn hóa dưới triều Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX.
-
Khái quát được tình hình xã hội nửa đầu thế kỉ XIX và các cuộc đấu tranh của nhân dân.
Kĩ năng:
-
Khái quát, hệ thống được những sự kiện, vấn đề lịch sử tiêu biểu của Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX.
-
Đánh giá được vai trò, trách nhiệm của một triều đại.
-
Lý giải được các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
A. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HÓA DƯỚI TRIỀU NGUYỄN (NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX) 1. Tình hình chính trị Sự thành lập: Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi, lấy niên hiệu là Gia Long, lập ra nhà Nguyễn, đóng đô ở Phú Xuân (Huế). Tình hình chính trị – Tổ chức bộ máy nhà nước → Chính quyền Trung ương tổ chức theo mô hình thời Lê → + Gia Long chia cả nước làm 3 vùng: Bắc Thành, Gia Định Thành và các Trực doanh (Trung Bộ) do triều đình trực tiếp cai quản. + Năm 1831 – 1832, Minh Mạng thực hiện cải cách hành chính chia cả nước làm 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên. Đứng đầu là Tổng đốc, Tuần phủ hoạt động theo sự điều hành của triều đình. – Tuyển chọn quan lại: thông qua giáo dục, khoa cử. – Luật pháp ban hành Hoàng triều luật lệ với 400 điều – Quân đội: được tổ chức quy củ, trang bị vũ khí đầy đủ. – Ngoại giao + Thần phục nhà Thanh (Trung Quốc) + Bắt Lào, Campuchia thần phục + Với phương Tây: đóng cửa, không chấp nhận việc đặt quan hệ ngoại giao với họ. 2, Tình hình kinh tế – Nông nghiệp: + Nhà nước thực hiện chính sách quân điền nhưng do diện tích đất công còn ít → quân điền không còn hiệu quả. + Khuyến khích khai hoang dưới hình thức doanh điền + Nhà nước huy động nhân dân sửa, đắp đê điều. – Thủ công nghiệp: + Thủ công nghiệp nhà nước được tổ chức quy mô lớn, với nhiều ngành như đúc tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền, làm đồ trang sức. + Trong nhân dân, nghề thủ công truyền thống được duy trì nhưng không phát triển như trước. Xuất hiện một nghề mới: in tranh dân gian. – Thương nghiệp: + Nội thương phát triển chậm chạp do chính sách thuế khóa của Nhà nước + Ngoại thương do Nhà nước nắm độc quyền, kiểm soát chặt chẽ → Các đô thị như Hội An, Phố Hiến, Thanh Hà đều tàn lụi 3, Tình hình văn hóa – giáo dục – Tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng: + Độc tôn Nho giáo + Nhà nước hạn chế Phật giáo, cấm đoán Thiên Chúa giáo và các tín ngưỡng dân gian. – Giáo dục: Giáo dục Nho học được củng cố xong số người đi thi, đỗ đạt lại không bằng các thế kỉ trước. – Văn học: + Văn học Hán kém phát triển + Văn học chữ Nôm phong phú, hoàn thiện. Các tác giả tiêu biểu là Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan,… – Sử học: + Quốc sử quán thành lập + Nhiều bộ sử lớn được biên soạn: Lịch triều hiến chương loại chí (Phan Huy Chú), Gia Định thành thông chí (Trịnh Hoài Đức),… – Nghệ thuật: + Kiến trúc: Kinh đô Huế và các lăng tẩm, Khuê Văn Các, Cột cờ thành Hà Nội,… + Nghệ thuật dân gian tiếp tục phát triển theo các hình thức cũ. B. TÌNH HÌNH XÃ HỘI NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN 1, Tình hình xã hội – Xã hội phân chia thành 2 giai cấp + Giai cấp thống trị: Vua quan, địa chủ, cường hào. + Giai cấp bị trị: đại đa số là nông dân – Nhà Nguyễn cố gắng ổn định tình hình nhưng không ngăn chặn tệ tham quan ô lại. Địa chủ cường hào ức hiếp nhân dân. 2, Phong trào đấu tranh của nhân dân – Nguyên nhân: Gánh nặng sưu thuế, lao dịch, thiên tai, mất mùa,.. → Đời sống nhân dân cực khổ → Mâu thuẫn xã hội phát triển gay gắt → Bùng nổ các phong trào đấu tranh của nhân dân. – Thời điểm bùng nổ: Nổ ra ngay từ đầu thế kỉ XIX khi nhà Nguyễn vừa lên cầm quyền – Phạm vi, quy mô + Diễn ra trên khắp đất nước + Quy mô lớn và thời gian kéo dài như khởi nghĩa Phan Bá Vành, Lê Văn Khôi. – Các cuộc đấu tranh tiêu biểu Cuộc khởi nghĩa Thời gian Địa bàn Khởi nghĩa Phan Bá Vành 1821 – 1827 Sơn Nam Hạ, Hải Dương, An Quảng Khởi nghĩa Lê Văn Khôi 1833 – 1835 Gia Định Khởi nghĩa Nông Văn Vân 1833 – 1835 Cao Bằng Khởi nghĩa Cao Bá Quát 1854 – 1855 Hà Nội. Hưng Yên – Kết quả, tác động + Đều bị đàn áp + Chế độ phong kiến càng khủng hoảng trầm trọng → Khả năng phòng thủ đất nước suy giảm → Đặt Việt Nam vào thế bất lợi trước cuộc xâm lược của người Pháp.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN