Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X trong chương trình Lịch sử lớp 10.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Trình bày được các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy ở Việt Nam.
-
Nêu được điều kiện hình thành, đời sống vật chất, tinh thần của các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam.
-
Khái quát được những nét chính về thời kì Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập (từ thế kỉ IITCN đến đầu thế kỉ X).
Kĩ năng:
-
Khái quát, hệ thống, so sánh được các giai đoạn và đặc trưng ở thời nguyên thủy ở Việt Nam.
-
Quan sát hiện vật, xử lí tư liệu, đánh giá được vai trò, vị trí của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
-
Phân tích, lý giải được nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY 1. Người tối cổ, thời kì bầy người nguyên thủy – Niên đại: Cách ngày nay 30 – 40 vạn năm, di chỉ ở Lạng Sơn, Thanh Hóa,… – Công cụ: Đá – ghè đẽo thô sơ (đá cũ sơ kì). – Tổ chức xã hội: Sống theo bầy (Bầy người nguyên thủy). – Phương thức sống: Săn bắt, hái lượm. 2. Người tinh khôn và công xã thị tộc – Thời kì hình thành của công xã thị tộc: + Niên đại: cách ngày nay 2 vạn năm – di tích văn hóa Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ). + Công cụ : đá ghè đẽo. + Phương thức sống : săn bắt, hái lượm. – Thời kì phát triển của công xã thị tộc: + Niên đại: cách ngày nay khoảng 6000 – 12000 năm (Sơ kì đá mới) – Văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn. + Công cụ lao động: rìu đá, rìu mài lưỡi, xương, tre, gỗ. + Sống định cư thành thị tộc, bộ lạc. + Phương thức sống: săn bắn, hái lượm, bước đầu biết trồng trọt. – Cuộc cách mạng đá mới + Niên đại: cách ngày nay 6000 – 5000 năm. + Biểu hiện. Xuất hiện kĩ thuật cưa, khoan, mài đá, làm gốm bằng bàn xoay. Nông nghiệp tròng lúa (dùng cuốc đá). Đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện. 3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước – Niên đại: Cách ngày nay khoảng 3000 – 4000 năm, công cụ bằng đồng xuất hiện. Cư dân Phùng Nguyên là những người mở đầu thời đại đồng thau ở Việt Nam. → Công xã thị tộc bước vào giai đoạn tan rã. – Hoạt động kinh tế chủ yếu: Nông nghiệp trồng lúa nước. Ngoài ra còn làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức. CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM 1. Quốc gia Văn Lang, Âu Lạc * Văn Lang: – Kinh tế: Công cụ lao động bằng đồng thau trở nên phổ biến, bắt đầu có công cụ bằng sắt trong văn hóa Đông Sơn. → + Nông nghiệp dùng cày phát triển, kết hợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá. + Có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp. – Xã hội: + Sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt hơn. + Công xã thị tộc tan rã, thay bằng công xã nông thôn với các gia đình phụ hệ. – Yêu cầu trị thủy, chống giặc ngoại xâm. → Nhà nước Văn Lang ra đời khoảng thế kỉ VII TCN. – Kinh đô: Bạch Hạc (Việt Trì – Phú Thọ). – Đứng đầu Nhà nước là Vua Hùng, dưới có Lạc Hầu, Lạc Tướng; cả nước chia làm 15 bộ. Cai quản làng, xã là Bồ chính. – Xã hội có Vua, quý tộc, dân tự do, nô tì. * Âu Lạc: – Sự thành lập: Sau cuộc kháng chiến chống Tần (214 – 208 TCN), Thục Phán tự xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc, đóng đô ở Cổ Loa. – Tình hình chung + Bộ máy nhà nước không có thay đổi lớn so với thời Văn Lang. + Lãnh thổ được mở rộng. + Quân đội đông, vũ khí tốt. Mũi tên đồng Cổ Loa 2. Đời sống dân cư – Đời sống vật chất + Ăn: gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ. + Mặc: nữ mặc áo, váy, nam đóng khố. + Ở: nhà sàn. Trống đồng Đông Sơn – Đời sống tinh thần: + Tín ngưỡng: Sùng bái tự nhiên (thời thần mặt Trời, thần Sông, thần Núi,..). Phồn thực. Thờ cúng tổ tiên, anh hùng, người có công. + Phong tục, tập quán: Tục lệ cưới xin, ma chay, tổ chức lễ hội. Tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, đeo đồ trang sức,… → Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có đời sống vật chất giản dị, hòa nhập với tự nhiên. Đời sống tinh thần phong phú. QUỐC GIA CỔ CHAM – PA 1. Cơ sở hình thành – Cơ sở văn hóa Sa Huỳnh (khu vực Trung và Nam Trung Bộ). – Cuộc nổi dạy chống lại nền thống trị của nhà Hán do Khu Liên lãnh đạo cuối thế kỉ II. – Nước Lâm Ấp được thành lập, sau đổi tên thành Cham – pa. Kinh đô đặt ở Sin- ha – pu- ra (Trà Kiệu – Quảng Nam) → In – đra – pu – ra (Đồng Dương – Quảng Nam) → Vi – giay – a (Chà Bàn – Bình Định). → Đến thế kỉ XV, Cham – pa suy thoái và dần hòa nhập và lãnh thổ Đại Việt. 2. Chính trị – xã hội – Chính trị + Theo thể chế quân chủ: đứng đầu nhà nước là vua. Giúp việc cho vua có tể tướng, các đại thần. + Cả nước được chia làm 4 châu. Dưới châu là huyện, làng. – Xã hội: Bao gồm quý tộc, dân tự do, nông dân lệ thuộc, nô lệ. 3. Kinh tế – Nông nghiệp: trồng lúa nước, sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâu bò. – Thủ công nghiệp: dệt, đóng gạch, kĩ thuật xây tháp đạt trình độ cao. Thánh địa Mĩ Sơn 4. Văn hóa – Chữ viết phát triển từ chữ Phạn của Ấn Độ (khoảng thế kỉ IV). – Tôn giáo: Hin-đu giáo và Phật giáo – Người Chăm có tập tục ở nhà sàn, ăn trầu cau và hỏa táng người chết. Tượng thần Si – va QUỐC GIA CỔ PHÙ NAM 1. Điều kiện hình thành – Văn hóa Óc Eo (Nam Bộ) → Vào khoảng thế kỉ I, hình thành vương quốc Phù Nam của cư dân Nam Á, Nam Đảo ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. → Cuối thế kỉ VI, Phù Nam suy yếu, bị Chân Lạp thôn tính. Khu di tích Ba Thê (An Giang) 2. Chính trị – xã hội – Theo thể chế quân chủ do vua đứng đầu nắm mọi quyền hành. – Xã hội phân biệt giàu nghèo, bao gồm quý tộc, bình dân, nô lệ. 3. Kinh tế – Sản xuất nông nghiệp kết hợp làm nghề thủ công, đánh cá và buôn bán. Nhẫn vàng khắc chữ Phạn – Ngoại thương đường biển rất phát triển. 4. Văn hóa – Tập quán phổ biến: ở nhà sàn, ở trần hoặc mặc áo chui đầu, xăm mình, xõa tóc, hỏa táng… – Tôn giáo: Phật giáo và Hin-đu giáo. – Nghệ thuật kiến trúc, ca, múa nhạc phát triển. Tượng thần Vis – nu BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP 1. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc – Chính trị – quân sự. + Chia để trị: Chia Âu Lạc thành các quận, châu, sáp nhập vào lãnh thổ Trung Quốc. + Cử quan lại cai trị tới cấp huyện. + Thẳng tay đàn áp các cuộc nổi dậy của người Việt. – Kinh tế + Thi hành chính sách bóc lột, cống nạp, nặng nề. Cướp đoạt ruộng đất của người Việt. Nắm độc quyền về muối, sắt. – Văn hóa: Thực hiện chính sách đồng hóa + Bắt người Việt phải thay đổi phong tục theo người Hán. + Mở trường học truyền bá Nho giáo, chữ Nho. 2. Chuyển biến kinh tế, văn hóa ở Việt Nam – Kinh tế: + Nông nghiệp: Công cụ bằng sắt được sử dụng phổ biến. Công trình thủy lợi được mở mang. → Diện tích canh tác được mở rộng. → Năng suất lúa tăng. + Thủ công nghiệp: Các nghề thủ công: rèn sắt, kim hoàn … phát triển. Xuất hiện một số nghề mới: làm giấy, làm thủy tinh… – Văn hóa: + Bảo tồn phong tục tập quán của người Việt. + Tiếp thu có chọn lọc các yếu tố văn hóa Trung Hoa (ngôn ngữ, văn tự …). → Người Việt không bị đồng hóa. 3. Các cuộc đấu tranh giành độc lập – Khái quát chung + Nguyên nhân: Chính sách thống trị tàn bạo của phong kiến phương Bắc. → Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt. → Bùng nổ phong trào đấu tranh giành độc lập. + Lãnh đạo: Tù trưởng, hào trưởng địa phương. + Lực lượng tham gia: Đông đảo quần chúng nhân dân. + Phương pháp đấu tranh: Đấu tranh vũ trang. + Kết quả: Trước khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ, tất cả các cuộc đấu tranh đều bị thất bại. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc. – Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu Cuộc đấu tranh Diễn biến chính Ý nghĩa lịch sử Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40) + Năm 40, Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Hát Môn. + Khởi nghĩa thắng lợi. Trưng Trắc lên ngôi, đóng đô ở Mê Linh. + Năm 42, nhà Hán đưa quân sang đàn áp. Kháng chiến thất bại. + Là cuộc khởi nghĩa đầu tiên chống Bắc thuộc → Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân. + Khẳng định vai trò của người phụ nữ trong xã hội Việt. Khởi nghĩa Lý Bí (542) + Năm 542, Lý Bí khởi nghĩa lật đổ nền thống trị của nhà Lương, lên ngôi vua, lập ra nước Vạn Xuân (544). + Năm 603, nhà Tùy xâm lược, nhà nước Vạn Xuân kết thúc. + Phản ánh ý thức dân tộc của người Việt. + Tạo ra khoảng thời gian độc lập để khôi phục những giá trị Việt. Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ (905) + Năm 905, Khúc Thừa Dụ nổi dậy chiếm thành Tống Bình, giành quyền tự chủ. Nhà Đường phong ông là Tiết độ sứ An Nam. + Năm 907, Khúc Hạo lên thay, thực hiện cải cách để xây dựng chính quyền tự chủ. + Đánh dấu thắng lợi căn bản của cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc. + Đặt nền móng để tiến tới độc lập hoàn toàn vào năm 938. Chiến thắng Bạch Đằng (938) + Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ để đoạt quyền. → Năm 938, Ngô Quyền đem quân đánh Công Tiễn. → Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán → Quân Nam Hán đưa quân sang xâm lược. + Ngô Quyền tổ chức trận chiến trên sông Bạch Đằng, đánh thắng quân Nam Hán. + Kết thúc hơn 1000 năm Bắc thuộc. + Mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN