Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) trong chương trình Lịch sử lớp 11.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Trình bày được biến động về kinh tế – xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất và lí giải được nguyên nhân của những biến động đó.
-
Tóm tắt được những phong trào đấu tranh vũ trang tiêu biểu thời kì này và rút ra nhận xét.
-
Trình bày những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 – 1918 và rút ra ý nghĩa.
Kĩ năng:
-
Khai thác lược đồ, tranh ảnh lịch sử; lập bảng hệ thống kiến thức.
-
Nhận xét, đánh giá, rút ra đặc điểm của các vấn đề lịch sử.
-
Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT Chính sách thống trị của thực dân Pháp – Tăng cường thu thuế, phát hành công trái… để tăng ngân sách. – Ráo riết vơ vét lương thực, nông lâm sản, kim loại… đưa về nước. – Tăng cường đầu tư khai thác mỏ; buộc phải nới lỏng độc quyền công thương nghiệp. – Đầu tư vào các loại cây công nghiệp phục vụ chiến tranh: thầu dầu, lạc. → Nhằm mục đích: tăng cường vơ vét, bóc lột sức người sức của Đông Dương để phục vụ cho nhu cầu chiến tranh của chiến tranh đế quốc. Chuyển biến kinh tế – xã hội ở Việt Nam. * Chuyển biến kinh tế: – Công nghiệp thuộc địa phải gánh đỡ thiếu hụt của chính quốc trong chiến tranh. – Các cơ sở kinh tế của người Việt có điều kiện phát triển hơn. – Nông nghiệp trồng lúa gặp nhiều khó khăn. * Chuyển biến xã hội – Nông dân: khổ cực, bần cùng do nạn bắt lính và chính sách nông nghiệp của Pháp. – Công nhân lớn lên về số lượng. – Tiểu tư sản thành thị phát triển rõ rệt về số lượng. – Tư sản một số ngành thoát khỏi sự kiềm chế của tư bản Pháp: Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Hữu Thu.. → Các lực lượng xã hội mới tiếp tục phát triển. → Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc, chủ yếu là mâu thuẫn dân tộc. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH VŨ TRANG TRONG CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 – 1918) Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu Tên cuộc đấu tranh Lực lượng tham gia Hoạt động tiêu biểu Kết quả Hoạt động của Việt Nam Quang phục hội (1914 – 1916) – Công nhân, viên chức hoả xa tuyến Hải Phòng – Vân Nam, binh lính … – Tấn công các đồn binh Pháp ở Cao Bằng, Phú Thọ, Nho Quan, Móng Cái… – Phá nhà ngục Lao Bảo. Thất bại. Vận động khởi nghĩa của Thái Phiên và Trần Cao Vân (1916) – Nhân dân và binh lính người Việt ở trong quân đội Pháp (ở Trung Kì). – Có sự ủng hộ của vua Duy Tân. -Dự định phối hợp với binh lính miền Trung nổi dậy khởi nghĩa. Thất bại. Khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên (1917) – Tù chính trị và binh lính người Việt trong quân đội Pháp. – Trịnh Văn Cấn và Lương Ngọc Quyến lãnh đạo. – Đánh chiếm thị xã Thái Nguyên, đặt quốc hiệu Đại Hùng, làm chủ tỉnh lị trong một tuần lễ. Thất bại. Phong trào Hội kín ở Nam Kì (1914 – 1918) – Chủ yếu là nông dân ở Nam Kì. – Phát triền rầm rộ ở miền Nam. – Tổ chức đột nhập vào Sài Gòn, mưu phá khám lớn để cứu Phan Xích Long. Thất bại. Khởi nghĩa vũ trang của đồng bào dân tộc thiểu số (đầu thế kỉ XX) – Đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên… – Khởi nghĩa của người Thái ở Tây Bắc. – Khởi nghĩa của người Mông ở Lai Châu. – Khởi nghĩa của đồng bào Mnông do N’Trang Lơng chỉ huy Thất bại. Nhận xét: – Diễn ra sôi nổi, rộng khắp, lôi kéo nhiều thành phần trong xã hội tham gia. – Thể hiện truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc. – Chứng minh khả năng cách mạng của các lực lượng xã hội khác nhau: nông dân, binh lính, đồng bào dân tộc thiểu số… – Thất bại của các cuộc đấu tranh đã chứng tỏ phong trào yêu nước Việt Nam đang lâm vào khủng hoảng, bế tắc. SỰ XUẤT HIỆN CỦA KHUYNH HƯỚNG CỨU NƯỚC MỚI – KHUYNH HƯỚNG VÔ SẢN Phong trào công nhân những năm đầu thế kỉ XX Nông dân bị cướp đoạt ruộng đất, thợ thủ công phá sản nên không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động kiếm sống, trở thành công nhân. Giai cấp công nhân chịu ba tầng lớp áp bức, bóc lột (đế quốc xâm lược, tư bản trong, ngoài nước và phong kiến tay sai) → công nhân liên tục nổi dậy đấu tranh. + Đấu tranh chủ yếu đòi quyền lợi kinh tế: tăng lương giảm giờ làm… + Đấu tranh bằng những hình thức sơ khai: bỏ trốn, bãi công, đốt nhà cai thầu…; hình thức bãi công mới bắt đầu xuất hiện. + Tham gia vào một số phong trào đấu tranh yêu nước: khởi nghĩa Thái Nguyên. – Tuy nhiên các cuộc đấu tranh vẫn còn mang tính tự phát. Buổi đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911 – 1918) – Tác động từ những chuyển biến của thế giới trong thời đại đế quốc chủ nghĩa. – Sự khủng hoảng về đường lối cứu nước → yêu cầu tìm ra con đường cứu nước mới. – Kế thừa truyền thống yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất của quê hương (Nghệ An), gia đình. + Trí thông minh, ham học hỏi. + Quyết tâm giải phóng đất nước khỏi ách nô lệ. + Nhãn quan chính trị nhạy bén: nhận thấy những hạn chế trong con đường cứu nước của các bậc tiền bối,… → Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời cảng Nhà Rồng, ra đi tìm đường cứu nước. – 1911 – 1916: Người đi nhiều nơi, làm nhiều nghề, kết hợp nghiên cứu lí luận với khảo sát thực tiễn. → Nhận thức đúng đắn về bạn, thù; bản chất cách mạng tư sản. – 1917: Người trở lại Pháp hoạt động trong phong trào công nhân Pháp, bắt đầu tìm hiểu về Cách mạng tháng Mười Nga. → Là cơ sở để xác định con đường cứu nước đúng đắng cho dân tộc về sau.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN