Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm Việt Nam từ thế kỉ X đến XV

Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm Việt Nam từ thế kỉ X đến XV

February 6, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm Việt Nam từ thế kỉ X đến XV trong chương trình Lịch sử lớp 10.

Mục tiêu:

Kiến thức:

  • Nêu được những nét chính về quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước phong kiến Đại Việt (từ thế kỉ X đến thế kỉ XV).

  • Nêu được những nét chính về công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế độc lập, tự chủ của nhân dân Đại Việt trong các thế kĩ X – XV.

  • Trình bày đưực nét chính về các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Đại Việt ở các thế kỉ X – XV: thời gian, lãnh đạo chủ chốt, trận đánh tiêu biểu, kết quả, điểm đặc sắc về nghệ thuật quân sự.

  • Nêu được những thành tựu văn hóa tiêu biểu trên các lĩnh vực: tư tưởng, tôn giáo; giáo dục; văn học, khoa học kĩ thuật,…của nhân dân Đại Việt trong các thế kỉ X – XV.

Kĩ năng:

  • Hệ thống, khái quát những sự kiện chính của lịch sử các triều đại phong kiến Việt Nam thế kỉ X – XV.

  • So sánh, đánh giá được sự hoàn chỉnh, phát triển của nhà nước phong kiến và thành tựu về kinh tế, văn hóa qua các triều đại.

  • Phân tích được nguyên nhân thắng lợi, đánh giá được nét độc đáo về nghệ thuật quân sự của các cuộc khởi nghĩa, kháng chiến chống ngoại xâm, giành và bảo vệ độc lập dân tộc.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

  1. Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến a/ Ngô (938 – 965) Đinh (968 – 980) Bước đầu xây dựng nhà nước độc lập Tiền Lê (980 – 1009) Bộ máy tổ chức: – Xây dựng theo mô hình quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, song còn đơn giản, sơ khai – Tuyển chọn quan lại chủ yếu qua hình thức: tiến cử, tập ấm. Luật pháp: – Chưa có luật pháp thành văn, xét xử còn tùy tiện, hà khắc. Quân đội: – Tuyển binh theo chính sách “ngụ binh ư nông”. – Quân đội chính quy bước đầu được hình thành. Đối nội: Coi trọng bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia; chăm lo đời sống nhân dân. Đối ngoại: Mềm dẻo, thân thiện, nhưng kiên quyết bảo vệ độc lập, chủ quyền. b/ Lý (1009 – 1225) Trần (1226 – 1400) Bước phát triển và hoàn chỉnh của Nhà nước phong kiến Hồ (1400 – 1407) Lê sơ (1428 – 1527) Bộ máy tổ chức: – Ngày càng được củng cố kiện toàn và hoàn chỉnh dưới thời Lê sơ. – Tuyển chọn quan lại: + Thời Lý, Trần: + Quý tộc giữ các chức vụ cao cấp. + Bước đầu tuyển chọn qua khoa cử. + Thời Lê sơ: giáo dục, khoa cử là nguồn đào tạo, tuyển chọn quan lại chủ yếu. Luật pháp: – Các bộ luật: Hình thư (Lý), Hình luật (Trần), Quốc triều hình luật (Lê sơ). – Nội dung chính: bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia; bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị,… Quân đội: – Tuyển theo chính sách “ngụ binh ư nông”. – Tổ chức ngày càng quy củ, chặt chẽ; gồm: cấm binh và quân địa phương. – Được trang bị vũ khí đầy đủ. Đối nội: – Coi trọng bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia. – Quan tâm, chăm lo đời sống nhân dân. – Chính sách đoàn kết dân tộc. Đối ngoại: – Với các triều đại phương Bắc: hòa hảo, thân thiện, nhưng kiên quyết bảo vệ độc lập, chủ quyền. – Với các nước láng giềng phía Tây, Tây Nam: quan hệ thân thiện. 2. Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X – XV a/ Bối cảnh: – Thế kỉ X – XV đất nước bước vào thời kì độc lập, thống nhất → các triều đại phong kiến đều quan tâm đến phát triển kinh tế. – Nhân dân cần cù lao động, có ý thức xây dựng và phát triển một nền kinh tế tự chủ, toàn diện. b/ Sự phát triển kinh tế Nông nghiệp: – Diện tích đất canh tác ngày càng gia tăng. + Nhân dân tích cực khai hoang ở các vùng châu thổ sông lớn và ven biển. + Các vua nhà Trần khuyến khích vương hầu, quý tộc khai hoang lập điền trang. + Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại đặt phép quân điền. – Nhà nước phong kiến quan tâm đến công tác thủy lợi. + Nhà Lý chú trọng cho dân xây dựng đê điều. + Năm 1248, nhà Trần cho đắp đê quai vạc. Đặt chức quan Hà đê sứ trông nom đê điều. – Các nhà nước Lý – Trần – Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi. Thủ công nghiệp – Nhà nước lập quan xưởng chuyên: đúc tiền, rèn đúc vũ khí, may mũ, áo cho vua, quan lại, quý tộc,… ; sản xuất một số sản phẩm kĩ thuật cao như: đại bác,… – Trong nhân dân, các nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển, đạt trình độ kĩ thuật cao. – Các làng nghề thủ công ra đời: Bát Tràng, Chu Đậu,… Thương nghiệp – Nội thương + Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi, là nơi nhân dân trao đổi sản phẩm nông nghiệp và thủ công nghiệp. + Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phố phường – trung tâm buôn bán và làm nghề thủ công. – Ngoại thương + Thời Lý – Trần: ngoại thương khá phát triển, Nhà nước xây dựng nhiều bến cảng buôn bán với nước ngoài. + Thời Lê: ngoại thương bị thu hẹp do Nhà nước không chủ trương mở rộng giao lưu. 3. Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X – XV Lãnh đạo Trận đánh tiêu biểu Kết quả Nghệ thuật quân sự Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (980-981) Lê Hoàn Trận Bạch Đằng Thắng lợi, nhà Tống buộc phải rút quân. Lợi dụng địa hình và chiến thuật hợp lí để tạo nên trận quyết chiến chiến lược. Kháng chiến chống Tống thời Lý (1075- 1077) Lý Thường Kiệt – Trận Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu,… – Trận đánh trên sông Như Nguyệt. Thắng lợi, nhà Tống buộc phải rút quân. – Chủ động tiến công, đẩy địch vào thế bị động (“tiên phát chế nhân”). – Chủ động lập phòng tuyến chống giặc (trên sông Như Nguyệt). – Lợi dụng địa hình và chiến thuật hợp lí để tạo nên trận quyết chiến chiến lược. – Tâm lí chiến (bài thơ “Nam quốc sơn hà”). – Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao. Ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần (1258- 1288) – Các vua Trần. – Trần Hưng Đạo. – Lần thứ nhất: trận Đông Bộ Đầu,… – Lần thứ hai: trận Tây Kết, Hàm Tử,…. – Lần thứ ba: trận Bạch Đằng,… Thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. – Kế sách “vườn không nhà trống”, (kế sách “thanh dã”); tạo thế trận chiến tranh nhân dân. – Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu. – Phòng ngự tích cực, rút lui chiến lược và phản công khi có thời cơ. – Triệt để lợi dụng điểm yếu của kẻ thù. Kháng chiến chống Minh thời nhà Hồ (1406 – 1407) – Hồ Quý Ly – Hồ Nguyên Trừng Trận đánh ở Đa Bang Thất bại, đất nước bị giặc Minh đô hộ. Dựa vào địa thế hiểm trở để xây dựng phòng tuyến chống giặc với quy mô lớn. Khởi nghĩa Lam Sơn chống quân xâm lược Minh (1418 – 1427) – Lê Lợi – Nguyễn Trãi – Trận đánh ở Tốt Động – Chúc Động. – Vây thành Đông Quan. – Trận đánh ở Chi Lăng – Xương Giang. – …. Thắng lợi, lật đổ ách cai trị của nhà Minh, giành độc lập dân tộc. – Thế trận chiến tranh nhân dân. – Lối đánh vây thành, diệt viện. – Tâm lý chiến (qua “Quân trung từ mệnh tập” của Nguyễn Trãi,…). – Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao. 4. Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X – XV Tư tưởng, tôn giáo: – Nho giáo: + Được du nhập từ thời Bắc thuộc, dần trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp thống trị + Thế kỉ X – XIV, ảnh hưởng của Nho giáo trong nhân dân chưa sâu đậm. + Thời Lê sơ, Nho giáo được nâng lên vị trí độc tôn. – Phật giáo: + Được phổ biến rộng rãi, phát triển cực thịnh dưới thời Lý – Trần + Thời Lê sơ, Phật giáo bị hạn chế, suy yếu dần. – Đạo giáo: Không phổ cập rộng nhưng hòa lẫn với các tín ngưỡng dân gian. Giáo dục: – Giáo dục Nho học, hình thành từng bước phát triển: + Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu + Năm 1075, khoa thi quốc gia đầu tiên được tổ chức tại kinh thành. + Thời Lê sơ, quy chế thi cử được ban hành rõ ràng, năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia, ghi tên Tiến sĩ,… + Giáo dục, khoa cử dần trở thành nguồn đào tạo quan chức và nhân tài cho đất nước. Văn học – Văn học dân gian: Phong phú, đa dạng về thể loại (ca dao, vè…) phản ánh cuộc sống lao động và chiến đấu của nhân dân. – Văn học chữ viết: + Văn học chữ Hán phát triển. Các tác phẩm tiêu biểu: Chiếu dời đô, Nam quốc sơn hà, Bạch Đằng gian phú,… + Văn học chữ Nôm từng bước hình thành và phát triển. Các tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Ức Trai thi tập… + Nội dung chủ yếu: thể hiện niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nước… + Các nhà văn, nhà thơ tiêu biểu: Trương Hán Siêu, Nguyễn Trãi,… Nghệ thuật – Kiến trúc: Chùa Một Cột, chùa Tháp Phổ Minh, thành nhà Hồ,… – Điêu khắc: Rồng mình trơn, bông cúc nhiều cánh, phù điêu cô tiên, vũ nữ… – Sân khấu: Chèo, tuồng, múa rối nước … ra đời sớm và ngày càng phát triển. Khoa học – kĩ thuật – Sử học: Đại Việt sử kí, Lam Sơn thực lục, Đại Việt sử kí toàn thư… – Địa lý: Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ,… – Quân sự: Binh thư yếu lược; súng thần cơ, thuyền chiến có lầu… – Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp.

II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Tải xuống