Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm Việt Nam từ thế kỉ XVI đến XVIII

Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm Việt Nam từ thế kỉ XVI đến XVIII

February 6, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm Việt Nam từ thế kỉ XVI đến XVIII trong chương trình Lịch sử lớp 10.

Mục tiêu:

Kiến thức:

  • Nêu được những biến đổi của nhà nước phong kiến Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII.

  • Sự sụp đổ của nhà Lê sơ. Nhà Mạc được thành lập.

  • Đất nước bị chia cắt (do chiến tranh Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn).

  • Nêu được nét chính về tình hình kinh tế của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII: nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và sự hưng khởi của các đô thị.

  • Nêu được nét chính phong trào Tây Sơn.

  • Phân tích được những đóng góp của phong trào Tây Sơn với lịch sử dân tộc.

  • Nêu được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII.

Kĩ năng:

  • Khái quát, hệ thống được những sự kiện phản ánh tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa của Đại Việt ở các thế kỉ XVI – XVIII.

  • Giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của nhà Lê sơ và sự chia cắt đất nước.

  • Đánh giá được điểm tích cực, hạn chế của nhà Mạc đối với lịch sử dân tộc.

  • Đánh giá được vai trò của phong trào nông dân Tây Sơn với việc giải quyết nhiệm vụ giai cấp: hoàn thành nhiệm vụ dân tộc và xây dựng một triều đại mới tiến bộ.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN ĐẠI VIỆT TRONG CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII 1. Đất nước bị chia cắt: Tình trạng chia cắt kéo dài đến cuối thế kỉ XVIII, gây nên nhiều hậu quả nặng nề cho đất nước. – Chiến tranh Trịnh – Nguyễn + Diễn biến: Diễn ra trong những năm 1627 – 1672 → năm 1672, hai bên giảng hòa, lấy sông Gianh (Quảng Bình) làm giới tuyến. + Nguyên nhân: Sau khi Nguyễn Kim chết, Trihj Kiểm nắm binh quyền, tìm cách loại trừ phe cánh họ Nguyễn. Ở Thuận Hóa, họ Nguyễn cát cứ, xây dựng chính quyền riêng, muốn tách khỏi sự lệ thuộc vào chính quyền Lê – Trịnh. – Chiến tranh Nam – Bắc triều + Diễn biến: Năm 1533, chiến tranh Nam – Bắc triều bùng nổ → năm 1592, nhà Mạc bị lật đổ, đất nước bước đầu thống nhất lại + Nguyên nhân: Cựu thần nhà Lê (đứng đầu là Nguyễn Kim) tập hợp lực lượng, lập nên chính quyền Nam triều (ở Thanh Hóa), giương cao ngọn cờ “phù Lê diệt Mạc” 2. Sự sụp đổ của nhà Lê sơ. Nhà Mạc thành lập – Nhà Lê sụp đổ, nhà Mạc ra đời: + Đầu thế kỉ XVI, nhà Lê suy yếu. Vua, quan ăn chơi sa đọa, không quan tâm đến chính sự. Các thế lực phong kiến họp quân, đánh nhau, tranh chấp quyền hành (mạnh nhất là thế lực của Mạc Đăng Dung). Nhân dân khổ cực, nổi dậy đấu tranh. + Năm 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi và lập ra Vương triều Mạc. – Chính sách của nhà Mạc: + Chính trị, ngoại giao: Xây dựng chính quyền theo mô hình cũ của nhà Lê sơ. Tổ chức thi cử đều đặn. Xây dựng quân đội mạnh. Dâng sổ sách, thuần phục nhà Minh. + Kinh tế: Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. – Nhận xét: + Nhà Mạc thay thế cho nhà Lê sơ (đã suy yếu, khủng hoảng) là điều phù hợp với quy luật phát triển khách quan của lịch sử. + Các chính sách của nhà Mạc đã bước đầu ổn định tình hình đất nước. + Việc nhà Mạc tiến hành chiến tranh với Nam triều; thần phục nhà Minh → sự tin tưởng của nhân dân với nhà Mạc giảm sút. KINH TẾ ĐẠI VIỆT TRONG CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII 1. Nông nghiệp: – Cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, nông nghiệp sa sút: + Chiến tranh tàn phá. + Nhà nước không quan tâm tới phát triển sản xuất. – Từ nữa sau thế kỉ XVII, nông nghiệp dần ổn định trở lại. + Diện tích đất canh tác mở rộng do khai hoang. + Công tác trị thủy (đắp đê, nạo vét kênh mương,…) được quan tâm. + Giống cây trồng ngày càng phong phú. + Ruộng đất tập trung trong tay địa chủ phong kiến. 2. Thủ công nghiệp: – Các nghề thủ công truyền thống tiếp tục phát triển đạt trình độ cao: gốm sứ, dệt lụa, làm giấy, trang sức, đúc đồng, rèn sắt… – Xuất hiện một số nghề mới như: khắc In bản gỗ, làm đường trắng, đồng hồ, tranh sơn mài,… – Số lượng các làng nghề truyền thống tăng lên. – Ở các đô thị, thợ thủ công đã lập phường hội vừa sản xuất vừa bán hàng (nét mới trong kinh doanh). 3. Hưng khởi đô thị: – Kinh tế hàng hóa phát triển tạo điều kiện cho sự hình thành, hưng khởi của các đô thị: + Đàng Ngoài: Thăng Long, Phố Hiến,… + Đàng Trong: Hội An, Thanh Hà,… – Đầu thế kỷ XIX, các đô thị suy tàn dần (trừ Thăng Long) 4. Thương nghiệp: – Nội thương: + Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi, họp theo phiên. + Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn và trung tâm buôn bán của vùng. – Ngoại thương: + Thế kỉ XVI – XVIII:; ngoại thương phát triển mạnh, đặt quan hệ buôn bán với nhiều nước trong khu vực và châu Âu. ➔ Nguyên nhân phát triển: Chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn. Sự phát triển của giao lưu Đông – Tây sau phát kiến địa lí. + Giữa thế kỉ XVIII ngoại thương suy yếu dần do chế độ thuế khóa của Nhà nước ngày càng phức tạp. PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC BẢO VỆ TỔ QUỐC CUỐI THẾ KỈ XVIII 1. Phong trào Tây sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước (cuối thế kỉ XVIII): – Giữa thế kỉ XVIII, chế độ phong kiến Đàng Trong, Đàng ngoài khủng hoảng, → bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh của nông dân. – 1771, khởi nghĩa nông dân bùng lên ở Tây Sơn (Bình Định) do Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huê, Nguyễn Lữ lãnh đạo. – 1777, quân Tây Sơn lật đổ chính quyền chúa Nguyễn, làm chủ vùng đất Đàng Trong. – 1786 – 1788, quân Tây Sơn lần lượt đánh đổ hai tập đoàn phong kiến Trịnh, Lê → xóa bỏ sự phân cách Đàng Ngoài – Đàng Trong, làm chủ toàn bộ đất nước. 2. Vương triều Tây Sơn: – Sau khi lật đổ chính quyền chúa Nguyễn → tới năm 1778, Nguyễn Nhạc lên ngôi, lập vương triều mới, nhưng không làm được gì thêm. – Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi. – Sau chiến thắng chống ngoại xâm, vua Quang Trung tiến hành nhiều cải cách tiến bộ: + Khôi phục lại sản xuất,.. + Tổ chức lại giáo dục, thi cử, dung chữ Nôm,… + Quân đội tổ chức quy củ,… + Thiết lập quan hệ thân thiện với láng giềng. ➔ Ổn định tình hình, phát triển đất nước. 3. Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm: – Kháng chiến chống quân Xiêm (1785) + Nguyễn Ánh cầu viện → cuối năm 1784, 5 vạn quân Xiêm kéo sang xâm lược Đại Việt.. + 1785, Nguyễn Huệ đã tổ chức trận phục kích ở Rạch Gầm – Xoài Mút → đánh tan quân Xiêm – Kháng chiến chống quân Thanh (1789) + Vua Lê Chiêu Thống cầu viện → 29 vạn quân Thanh kéo sang Đại Việt với danh nghĩa giúp nhà Lê đánh bại quân Tây Sơn. + 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi, lấy niên hiệu là Quang Trung, chỉ huy quân tiến ra Bắc. + Tháng 1/1789, vua Quang Trung tổ chức trận Ngọc Hồi – Đống Đa → quân Thanh đại bại. 4. Cống hiến của phong trào Tây Sơn với lịch sử dân tộc: – Tiêu diệt các tập đoàn phong kiến cát cứ, bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước. – Đánh bại quân xâm lược Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc. – Thi hành nhiều chính sách cải cách tiến bộ (dưới thời vua Quang Trung) nhằm xây dựng vả phát triển đất nước. VĂN HÓA ĐẠI VIỆT TRONG CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII 1. Tư tưởng, tôn giáo: – Nho giáo tuy vẫn giữ vị trí thống trị trong xã hội, nhưng tôn ti trật tự phong kiến không được tôn trọng như trước. – Phật giáo, Đạo giáo có điều kiện khôi phục lại, nhưng không phát triển mạnh như thời Lý – Trần. – Thiên Chúa giáo du nhập và ngày càng được truyền bá rộng rãi. – Các tín ngưỡng truyền thống được phát huy: thờ cúng tổ tiên,… 2. Chữ viết: – Chữ Hán là văn tự chính; dùng trong giáo dục, khoa cử và các văn bản của nhà nước,… – Cuối thế kỉ XVIII, dưới thời vua Quang Trung, chữ Nôm trở thành văn tự chính của quốc gia. – Thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ theo mẫu tự Latinh ra đời, song chưa được phổ cập rộng rãi. 3. Văn học: – Văn học chữ Hán mất dần vị thế; văn học chữ Nôm phát triển mạnh. – Văn học dân gian phong phú. 4. Nghệ thuật: – Kiến trúc, điêu khắc tiếp tục phát triển với nhiều công trình có giá trị. – Nghệ thuật dân gian có bước phát triển mới. 5. Giáo dục: – Giáo dục Nho học được duy trì. – Nhà Mạc tổ chức đều đặn các kì thi. – Chính quyền Lê – Trịnh mở rộng giáo dục nhưng số lượng, chất lượng đều giảm sút. – Năm 1646, ở Đàng Trong, chúa Nguyễn tổ chức khoa thi đầu tiên – Vua Quang Trung chấn chỉnh lại giáo dục, dịch sách chữ Hán sang chữ Nỏm, đưa văn thơ Nôm vào nội dung thi cử. 6. Khoa học – kỹ thuật: – Khoa học: + Sử học: Phủ biên tạp lục; Đại Việt thông sử; Đại Việt Sử kí tiền biên,… + Địa lí: tập bản đồ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư. + Quân sự: tập Hổ trướng khu cơ (Đào Duy Từ). + Y học: sách y dược của Hải Thượng Lãn ông Lê Hữu Trác. – Kĩ thuật: + Đúc súng đại bác theo kiểu phương Tây. + Đóng thuyền chiến, xây thành lũy.

II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Tải xuống